- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chi-linh"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU ỆN ẮC NH TỈNH NH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2023/HNGĐ - ST Ngày: 17/03/2023 V/v:“Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HU ỆN ẮC NH, TỈNH NH THUẬN
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Thanh Nữ Kiều Oanh
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hạnh
2. Bà Phạm Thị Bích Lệ
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện ắc nh tham gia phiên tòa: Bà L Thị Khánh Dung - Kiểm sát vi n.
- Thƣ ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: ng Bá Văn Nhân - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện B c B nh
Ngày 17 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B c B nh, tỉnh B nh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đ nh thụ lý số: 274/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về việc: Tranh chấp ly hôn,” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023 và quyết định hoãn phi n tòa số 02/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 28/02/2023 giữa các đương sự:
Ngu ên đơn: Bà Văn Công Mỹ Thị Bích C, sinh năm 1975
Địa chỉ: Khu phố X, TT L, huyện B, tỉnh B nh Thuận
ị đơn: ng Trần L Hà H, sinh năm 1975
Địa chỉ: Khu phố X, TT L, huyện B, tỉnh B nh Thuận
Có mặt nguy n đơn; Bị đơn v ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện quá tr nh điều tra thu thập chứng cứ và tại phi n tòa hôm nay nguy n đơn bà Văn Công Mỹ Thị Bích C trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Trần L Hà H xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 1995 tr n cơ sở tự nguyện t m hiểu và hai b n gia đ nh có tổ chức cưới hỏi cho vợ chồng.
Năm 2005 vợ chồng đến UNBD TT L để đăng ký kết hôn.
Sau khi xác lập quan hệ vợ chồng bà ở nhà ri ng của bà từ đó đến nay.
Cuộc sống chung vợ chồng hạnh phúc đến khi sinh đứa con đầu lòng th phát sinh mâu thuẫn nguy n nhân ông H không chịu khó làm ăn mà thường xuy n rượu chè, cờ bạc, cá độ thâm thiếu nợ để chủ nợ đến đòi tiền. Cho n n vợ chồng cãi nhau, ông H đập phá đồ đạc trong nhà, v suy nghĩ dại dột n n bà có uống thuốc tự tử nhưng ông H không ngó ngàng đến bà, may mà có em bà giúp đỡ.
Khi sức khỏe ổn định thì bà đi làm trả nợ. V nghĩ ông H sẽ thay đổi n n bà sinh th m một đứa con nữa nhưng ông H vẫn không thay đổi, ông H làm th giữ tiền không đưa cho bà để lo cho gia đ nh, một m nh bà phải gánh vác cả gia đ nh. Trong khi đó ông H nhậu về là chứi bới dùng những lời lẽ không hay xúc phạm danh dự bà, việc này hàng xóm ai cũng nghe làm bà rất xấu hổ. Vợ chồng mỗi lần gặp nhau nói vài câu là xảy ra mâu thuẫn, t nh cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt.
Tháng 04/2021 vợ chồng không ai quan tâm đến ai, ông H nghi ngờ bà có mối quan hệ không rõ ràng là không có, v việc đi đâu và làm g th bà cũng có nói với ông H và những người bà đi chơi cùng ông H vẫn quen biết.
Xét thấy vợ chồng không thể đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được n n bà yêu cầu được ly hôn với ông Trần L Hà H.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung
- Trần L Trung N – sinh năm 1996
- Trần L Nhân A – sinh năm 2000
Hiện nay 02 con đã trưởng thành
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không y u cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn ông Trần Lê Hà H trình bày: Ông và bà Văn Công Mỹ Thị Bích C xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 1995 tr n cơ sở tự nguyện t m hiểu và hai b n gia đ nh có tổ chức cưới hỏi cho vợ chồng ông.
Năm 2005 vợ chồng đến UNBD TT L để đăng ký kết hôn.
Sau khi xác lập quan hệ vợ chồng ông ở nhà ri ng của bà C từ đó đến nay.
Cuộc sống chung vợ chồng hạnh phúc đôi khi vợ chồng cũng xảy ra mâu thuẫn nhưng chỉ là mâu thuẫn nhỏ trong cuộc sống.
Năm 1998 vợ chồng xảy ra cãi nhau và bà C có uống thuốc tự tử.
Sau đó vợ chồng sinh th m một đứa con nữa và vẫn sống hạnh phúc.
Ông xác định vài năm trở lại đây ông làm ít đưa tiền cho bà C vì tình hình khó khăn làm thu nhập không bao nhi u. Khi nhậu nhẹt về và nóng nảy th có chửi bới dùng những lời lẽ không hay xúc phạm bà C. Vợ chồng ít khi nói chuyện với nhau v mỗi lần gặp nhau nói vài câu là xảy ra mâu thuẫn. ng thừa nhận là ông có cờ bạc.
Bà C có mối quan hệ không rõ ràng với người khác.
Tháng 04/2021 vợ chồng sống ly thân không ai quan tâm đến ai.
Vợ chồng có mâu thuẫn nhưng theo ông chỉ là những mâu thuẫn nhỏ n n có thể kh c phục, ông không đồng ý ly hôn theo y u cầu của bà C, bà C muốn ly hôn th tòa giải quyết cho bà C đơn phương ly hôn khi nào đứa con lớn của ông là Trung Nhân ra tù th ông mới ly hôn với bà C, N đang chấp hành án tại giam Sông Cái với thời hạn tù 10 năm, thời hạn tù tính từ năm 2021.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung
- Trần L Trung N – sinh năm 1996
- Trần L Nhân A – sinh năm 2000
Hiện nay 02 con đã trưởng thành
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không y u cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện B c B nh phát biểu ý kiến như sau:
1. Việc tuân theo pháp luật tố tụng
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phi n tòa:
Tại phi n tòa hôm nay, HĐXX đã thực hiện nguy n t c xét xử độc lập và chỉ tuân pháp luật đúng theo quy định tại Điều 12 BLTTDS, thành phần HĐXX đúng theo quyết định đưa vụ án ra xét xử, không có trường hợp phải từ chối hoặc phải thay đổi người tiến hành tố tụng. Về phần thủ tục b t đầu phi n tòa cũng như phần thủ tục hỏi, phần tranh luận tại phi n tòa, HĐXX đã tuân theo đúng quy định của BLTTDS về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Thư ký phi n tòa đã tuân thủ đúng theo quy định tại các Điều 237, Điều 239 Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của nguy n đơn: Nguy n đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của bị đơn: Bị đơn v ng mặt tại phi n tòa, không chấp hành theo giấy triệu tập, vi phạm quy định tại Điều 70 BLTTDS năm 2015.
Xét thấy, hôn nhân giữa bà Văn Công Mỹ Thị Bích C và ông Trần L Hà H là hôn nhân hợp pháp. Theo quy định của pháp luật HNGĐ năm 2014, vợ chồng có nghĩa vụ thương y u, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau Ca sẽ, thực hiện các công việc trong gia đ nh; vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau. Vợ chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ g n và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau. Tuy nhi n cuộc sống hôn nhân thực tế giữa bà C và ông H đã xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn g n được, vợ chồng thường xuy n cãi nhau, ông H chửi bới dùng những lời lẽ xúc phạm, không tôn trọng danh dự, nhân phẩm của bà C, không cùng bà C quan tâm chăm sóc gia đ nh. Mặc dù ông H cho rằng mâu thuẫn vợ chồng chỉ là mâu thuẫn nhỏ nhưng hiện nay vợ chồng đã sống ly thân không còn quan tâm đến nhau. ng H đã không làm tròn trách nhiệm của người chồng dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân lâm vào t nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó bà C y u cầu được ly hôn với ông H là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: có 02 con chung t n Trần L Trung N, sinh ngày 29/9/1996 và Trần L Nhân A, sinh ngày 15/9/2000, hiện nay các con đã trưởng thành n n không y u cầu Tòa án giải quyết.
Tài sản chung, nợ chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết.
Từ những phân tích n u tr n đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 BLTTDS năm 2015; Điều 19, Điều 21, Điều 51, Điều 56 Luật HNGĐ năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuy n xử:
Chấp nhận toàn bộ y u cầu của nguy n đơn.
- Về hôn nhân: Cho bà Văn Công Mỹ Thị Bích C được ly hôn với ông Trần L Hà H.
- Về con chung: Hiện đã trưởng thành n n không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguy n đơn chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa cũng như căn cứ vào kết quả tranh trụng tại phi n tòa, ý kiến của Kiểm sát vi n, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Văn Công Mỹ Thị Bích C và ông Trần Lê Hà H có hộ khẩu thường trú: khu phố X, thị trấn L, huyện B, tỉnh B nh Thuận nên yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà C thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện B c B nh, được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét y u cầu khởi kiện của bà Văn Công Mỹ Thị Bích C, HĐXX nhận thấy: quan hệ hôn nhân giữa bà Văn Công Mỹ Thị Bích C và ông Trần L Hà H được xác lập tr n cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Chợ Lầu, huyện B c B nh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 181 ngày 09/09/2005 nên là hôn nhân hợp pháp.
Bà Văn Công Mỹ Thị Bích C và ông Trần L Hà H xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 1995 cuộc sống chung hạnh phúc một thời gian th phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân ông H không lo cho gia đ nh một m nh bà phải gánh vác cả gia đ nh. Ông H nhậu về là chứi bới dùng những lời lẽ không hay xúc phạm danh dự bà. Theo quy định của pháp luật HNGĐ năm 2014, vợ chồng có nghĩa vụ quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau Ca sẽ, thực hiện các công việc trong gia đ nh; Vợ chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ g n và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau. Tuy nhi n cuộc sống hôn nhân thực tế giữa bà C và ông H đã xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn g n được, vợ chồng thường xuy n cãi nhau, ông H chửi bới dùng những lời lẽ xúc phạm, không tôn trọng danh dự, nhân phẩm của bà C. Mặc dù ông H cho rằng mâu thuẫn vợ chồng chỉ là mâu thuẫn nhỏ nhưng hiện nay vợ chồng đã sống ly thân không còn quan tâm đến nhau dẫn đến t nh cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được n n có căn cứ chấp nhận y u cầu của nguy n đơn
Về con chung: Bà C và ông H có 02 con chung:
-Trần L Trung N – sinh năm 1996
- Trần L Nhân A – sinh năm 2000
Hiện nay 02 con đã trưởng thành
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không y u cầu giải quyết n n Hội đồng xét xử không xem xét.
và nợ chung: Không có.
Về án phí: Nguy n đơn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo luật định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 19, Điều 21, Điều 51, Điều 56 Luật HNGĐ năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuy n xử: Chấp nhận y u cầu của nguy n đơn.
Về hôn nhân: Bà Văn Công Mỹ Thị Bích C được ly hôn và ông Trần Lê Hà H.
Về con chung: 02 con chung:
- Trần L Trung N – sinh năm 1996
- Trần L Nhân A – sinh năm 2000
Hiện nay 02 con đã trưởng thành
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không y u cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí: Bà Văn Công Mỹ Thị Bích C phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, bà C đã nộp tại bi n lai thu số 0002528, ngày 04/10/2022 của C cục Thi hành án dân sự huyện B c B nh, Bà Văn Công Mỹ Thị Bích C đã nộp đủ án phí.
Về quyền kháng cáo: Án xử công khai có mặt nguy n đơn, báo cho nguy n đơn biết có quyền kháng cáo trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày tuy n án. Bị đơn v ng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ni m yết công khai bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND (Tỉnh, Huyện); - TAND tỉnh B nh Thuận; - C cục THADS huyện; - UBND TT Chợ Lầu; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thanh Nữ Kiều Oanh |