- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà Lê Thị Thu Y và ông Phạm Ngọc V"
- Tòa quyết gì? C n cứ kho n điều 8 ộ lu t t tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THU N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 7 HN Đ-PT Ngày: 24-11-2023 V v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N TỈNH NINH THU N
- h nh h n i đ ng t
h c thẩm g m c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Trần Thị Dịu
Các Thẩm phán:
à Phạm Thị Anh Trang
à Ngô Thị Trang
- hư ký hiên tòa: à V Thị H i Thu - Th ký T a án, T a án nhân dân t nh Ninh Thu n
- Đại diện iện iểm sát nh n d n t nh Ninh huận: à Huỳnh Thị Hồng Yến - Kiểm sát viên tham gia phiên toà
Ngày tháng n m
tạị T a án nhân dân t nh Ninh Thu n m phiên t a xét xử phúc thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý s 08/2023/TLPT-HN Đ ngày tháng n m
về việc “Tranh chấp ly hôn”.
Do b n án hôn nhân gia đình sơ thẩm s 79
HN Đ-ST ngày 05 tháng 9 n m
của T a án nhân dân thành ph T t nh Ninh Thu n bị kháng cáo.
Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm s
QĐ-PT ngày 03 tháng n m
và Quyết định hoãn phiên t a s 7
QĐ-PT ngày 17 tháng n m
giữa các đ ơng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu Y sinh n m: 98 ;
2. Bị đơn: Ông Phạm Ngọc V sinh n m: 97
Cùng địa ch : S C đ ờng T khu ph
ph ờng P thành ph T t nh Ninh Thu n.
(Nguyên đơn bị đơn vắng mặt và có đơn yêu cầu vắng mặt)
3. Người kháng cáo: Ông Phạm Ngọc V là bị đơn
NỘI DUNG VỤ N:
ại đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai v tại hiên tòa, nguyên đơn b Lê hị hu Y trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: à và ông Phạm Ngọc V kết hôn có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ph ờng P n m
Sau khi kết hôn vợ chồng chung s ng tại nhà riêng s C đ ờng T khu ph
ph ờng P thành ph T Thời gian đầu vợ chồng chung s ng hạnh phúc nh ng kho ng thời gian 3 - n m tr lại đây ông V th ờng xuyên xúc phạm danh dự đánh đ p bà ông V c n kiểm soát qu n lý việc chi tiêu phát tiền chợ mỗi ngày và không quan tâm ch m sóc gì đến bà Từ tháng
đến nay vợ chồng bà đã ly thân bà dọn về nhà con gái tại s A ph ờng Đ thành ph T, còn ông V vẫn s ng s C đ ờng T khu ph
ph ờng P thành ph T.
Tr ớc đây bà đã lần nộp đơn ly hôn tại Toà án nhân dân thành ph T và đều rút đơn để vợ chồng hàn gắn Sau khi ly thân n m
bà và ông V mỗi ng ời một cuộc s ng riêng không quan tâm ch m sóc và không ai có ý định hàn gắn quay về chung s ng Nay bà thấy tình c m vợ chồng đã hết và mu n đ ợc ly hôn để ổn định cuộc s ng
Về con chung: Vợ chồng bà có con chung tên Phạm Ngọc Hoàng V , sinh n m 999 và Phạm Ngọc Long V sinh n m
Các con đều đã tr ng thành có thể tự lo cho b n thân nên bà không yêu cầu Toà án gi i quyết
Về tài s n chung nợ chung: à không yêu cầu Toà án gi i quyết
Quá trình gi i quyết vụ án tại cấp sơ thẩm bị đơn ông Phạm Ngọc V không đến T a án theo thông báo của T a c ng không có b n tự khai b n trình bày ý kiến vì v y T a án không ghi nh n đ ợc ý kiến của ông V đ i với yêu cầu kh i kiện xin ly hôn của bà Lê Thị Thu Y Tại giai đoạn phúc thẩm ông V có ý kiến trình bày ông c n yêu th ơng bà Y và không đồng ý ly hôn
Tại b n án sơ thẩm s 79
HN Đ-ST ngày 5 tháng 9 n m
của T a án nhân dân thành ph T t nh Ninh Thu n quyết định:
C n cứ: kho n Điều 8; kho n Điều 5; kho n Điều 9; kho n Điều 7; Điều 7; Điều 8; Điều 7 và Điều 7 của ộ Lu t t tụng dân sự; Kho n Điều 56 của Lu t Hôn nhân và ia đình; Điểm a kho n 5 Điều 7 Nghị quyết s
6 6 U TVQH ngày
6 của Ủy ban th ờng vụ Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý sử dụng án phí lệ phí T a án
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Thu Y đ ợc ly hôn với ông Phạm Ngọc V.
Ngoài ra b n án c n tuyên về án phí quyền ngh a vụ của các bên thi hành án và quyền kháng cáo của các đ ơng sự
Ngày 7 9
bị đơn ông Phạm Ngọc V kháng cáo b n án sơ thẩm s 79
HN Đ-ST ngày 5 9
của T a án nhân dân thành ph T yêu cầu T a án cấp phúc thẩm hủy toàn bộ b n án sơ thẩm hoặc sửa b n án sơ thẩm theo h ớng bác yêu cầu kh i kiện của bà Lê Thị Thu Y.
Tại phiên t a phúc thẩm đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Ninh Thu n phát biểu ý kiến:
Về thủ tục t tụng: Thẩm phán Hội đồng xét xử Th ký phiên t a và các đ ơng sự đã thực hiện đúng quy định của ộ lu t t tụng dân sự từ khi T a án cấp phúc thẩm thụ lý vụ án cho đến thời điểm xét xử tại phiên t a hôm nay
Về nội dung: C n cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm bác toàn bộ kháng cáo của bị đơn giữ nguyên b n án sơ thẩm
NH N ĐỊNH CỦA TÒA N:
[ ] Về thủ tục t tụng: Tại cấp phúc thẩm nguyên đơn không rút đơn kh i kiện bị đơn không rút hoặc thay đổi bổ sung nội dung kháng cáo Đơn kháng cáo của bị đơn c n trong hạn lu t định là hợp lệ nên đ ợc xem xét gi i quyết
[ ] C n cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy: Cấp sơ thẩm xác định quan hệ pháp lu t cần gi i quyết “Tranh chấp ly hôn” là phù hợp
[ ] Xét kháng cáo của ông Phạm Ngọc V yêu cầu hủy b n án sơ thẩm nh n thấy:
Toàn bộ hoạt động t tụng trong su t quá trình gi i quyết vụ án tại cấp sơ thẩm đã đ ợc T a án nhân dân thành ph T tiến hành theo đúng quy định của pháp lu t không có dấu hiệu vi phạm thủ tục t tụng vì v y yêu cầu hủy án sơ thẩm của ông V không đ ợc chấp nh n
[ ] Xét kháng cáo của ông Phạm Ngọc V yêu cầu sửa b n án sơ thẩm theo h ớng bác đơn xin ly hôn của bà Lê Thị Thu Y nh n thấy:
Quá trình gi i quyết vụ án bà Y trình bày mâu thuẫn giữa vợ chồng ông V bà Y bắt đầu x y ra từ n m
và kéo dài cho đến hiện nay trong kho ng thời gian này, ông V th ờng xuyên có lời lẽ xúc phạm bà Y và nhiều lần đánh đ p hành hung khiến bà ph i nh p viện điều trị đến ngày
ông V dùng 05 lít dầu lửa định đ t ph ng của bà Y - Lời trình bày này của bà Y phù hợp với nội dung xác nh n của Ủy ban nhân dân ph ờng P ( L ) và lời khai của bà Phạm Ngọc Hoàng V là con gái bà Y, ông V ( L 5) Về phía ông V tại Đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày
nộp giai đoạn phúc thẩm ông V cho rằng b n thân ông vẫn c n th ơng yêu bà Y ông không xúc phạm hay đánh đ p bà Y và ông không đồng ý ly hôn ông V c ng cho rằng bà Y đang chung s ng với ng ời đàn ông khác mục đích bà Y xin ly hôn là để đ ợc tiếp tục chung s ng với ng ời này xét lời trình bày của ông V có sự mâu thuẫn với lời khai của bà Y về tình trạng hôn nhân nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng tuy nhiên ông V không cung cấp đ ợc chứng cứ chứng minh cho lời trình bày của mình là đúng vì v y Hội đồng xét xử không chấp nh n ý kiến trình bày của ông V và xác định tình trạng hôn nhân giữa bà Y và ông V đã đến mức trầm trọng
Ngoài ra tại cấp sơ thẩm ông V không đến T a án theo giấy triệu t p của T a để tham gia gi i quyết mâu thuẫn vợ chồng bà Y c ng từng rút đơn kh i kiện ly hôn để hàn gắn tình c m vợ chồng nh ng không thành vì v y có cơ s xác định hôn nhân giữa bà Y và ông V là không thể hàn gắn đ ợc và thực tế hiện nay bà Y và ông V đã s ng ly thân do đó T a án cấp sơ thẩm chấp nh n yêu cầu ly hôn của bà Y là phù hợp với quy định tại kho n Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình n m 2014.
Từ những phân tích đánh giá nêu trên Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nh n kháng cáo của ông V chấp nh n ý kiến của kiểm sát viên tham gia phiên t a iữ nguyên các quyết định của b n án sơ thẩm
[5] Án phí: Do ông V thuộc tr ờng hợp đ ợc miễn án phí nên Hội đồng xét xử miễn toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm cho ông V.
V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ kho n điều 8 ộ lu t t tụng dân sự
Không chấp nh n toàn bộ kháng cáo của ông Phạm Ngọc V.
iữ nguyên n án hôn nhân gia đình sơ thẩm s 79
HN Đ-ST ngày 5 tháng 9 n m
của T a án nhân dân thành ph T t nh Ninh Thu n.
C n cứ vào các điều 8 7 8 96 của ộ Lu t t tụng dân sự; Kho n Điều 56 của Lu t Hôn nhân và ia đình n m
; Các điều
7 9 Nghị quyết s
6 6 U TVQH ngày
6 của Ủy ban th ờng vụ Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Thu Y đ ợc ly hôn với ông Phạm Ngọc V.
2. Về án phí:
uộc bà Lê Thị Thu Y ph i chịu
đồng án phí dân sự sơ thẩm nh ng đ ợc khấu trừ vào
đồng tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai thu tiền s
5 56 ngày 5 5
của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph T t nh Ninh Thu n. Bà Y đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Miễn toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm cho ông Phạm Ngọc V.
Án xử công khai phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án (ngày 24/11/2023)./.
| Nơi nhận: - Đ ơng sự ( ); - VKSND t nh Ninh Thu n ( ); - TAND Tp.T (1); - Chi cục THADS Tp T (1); - U ND ph ờng P (1); - Ph ng KTNV THA ( ); - L u hồ sơ án v n HC-TP (3); | TM. HỘI Đ NG X T X PH C TH M TH M PH N - CHỦ TỌA PHI N TÒA (Đã ký và đóng dấu) Trần Thị Dịu |