vanban.org

Bản án 07/2022/HSST — Hình sự

TAND huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Tuyên án 21/01/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hình sự; c n cứ vào khoản 1 Điều 173, các điểm i, q, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 của Bộ luật Hình sự; các điều 136; 331; 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,

Tuy n bố: bị cáo Nguyễn V n H phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Xử phạt bị cáo Nguyễn V n H 12 (mười hai) tháng tù, cho hưởng án treo; thời gian thử thách là 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày tuy n án sơ thẩm (21/01/2022). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn H- Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về hình sự; c n cứ vào khoản 1 Điều 173, các điểm i, q, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 của Bộ luật Hình sự; các điều 136; 331; 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH LIÊM
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2022/HS-ST
Ngày: 21 - 01 - 2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ng Tr n V n Cảnh;

Các Hội thẩm nhân dân: bà L Thị Hà và ng Nguyễn Chí Hiếu.

- Thư ký phiên toà: bà Nhiếp Thị Li n - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Li m, tỉnh Hà Nam.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên toà: ng Nguyễn Tu n Anh - Kiểm sát vi n.

Ngày 21 tháng 01 n m 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Li m, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 104/2021/TLST-HS ngày 21 tháng 12 n m 2021, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2022/QĐXXST-HS ngày 07 tháng 01 n m 2022, đối với bị cáo:

Nguyễn Văn H - sinh n m 1987; nơi cư trú: th n T Đ V, xã T N, huyện T L, tỉnh Hà Nam; nghề nghiệp: lao động tự do; trình độ v n hoá: 09/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; t n giáo: kh ng; quốc tịch: Việt Nam; con ng Nguyễn V n H1 và bà Bùi Thị L; v : Nguyễn Thị D (đã ly h n), con: có 01 con sinh n m 2011; tiền án, tiền sự: kh ng; tạm giữ, tạm giam: kh ng. Bị cáo đư c tại ngoại, có mặt tại phi n toà.

- Người bào chữa cho bị cáo: ng Nguyễn V n Tình - Tr giúp vi n pháp lý thuộc Trung tâm Tr giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hà Nam; (có mặt).

- Bị hại:

1. Ông Tr n V n L - sinh n m 1972; (vắng mặt).

2. Bà Vũ Thúy P - sinh n m 1976; (vắng mặt).

Cùng nơi cư trú: th n C K L, xã T T, huyện T L, tỉnh Hà Nam.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng hơn 13 giờ ngày 18/6/2020, Nguyễn V n H đi bộ một mình từ nhà đến nhà anh Tr n V n L với mục đích mua bia để uống. Khi đến nơi, quan sát th y cửa chính nhà anh L đóng, còn cửa nách mở n n H đi vào khu vực lán bán bia của gia đình anh L rồi gọi khoảng 02-03 câu “Anh chị ơi” song không th y có người trả lời n n H đi theo lối cửa nách vào phía trong nhà anh L, quan sát th y xe m t nhãn hiệu Honda Lead BKS: 90B2-273… của anh L đang dựng ở phòng khách, còn chìa khoá xe để ở mặt bàn liền nảy sinh ý định trộm cắp chiếc xe m t này. H liền l y chìa khóa xe, cắm vào ổ khóa điện rồi dắt chiếc xe m t từ trong phòng khách đi theo lối cửa nách để dắt xe xuống đường, sau đó ngồi l n xe chuẩn bị nổ máy thì bị anh L phát hiện, giữ lại rồi báo lực lư ng C ng an xã Thanh Tâm, huyện Thanh Li m giải quyết.

Cơ quan CSĐT - C ng an huyện Thanh Li m đã khám nghiệm hiện trường xác định nhà anh L mặt quay hướng Bắc kích thước (12x3,8x3,9)m; mặt phía bắc của nhà tiếp giáp với mặt đường 57 chạy hướng Đ ng Tây, phía đ ng đi xã Thanh Tâm, phía Tây đi xã Thanh Nguy n; đối diện với cửa hướng Bắc về phía Nam là phòng khách…nhà có 02 cửa ra vào, một cửa quay hướng Bắc kích thước (2,7x2,2)m và một cửa quay hướng Đ ng kích thước (2,2x1,2)m…

Quá trình điều tra, Cơ quan CSĐT - C ng an huyện Thanh Li m đã thu giữ 01 xe m t nhãn hiệu Honda Lead BKS 90B2-237… do anh Tr n V n L tự nguyện giao nộp.

Ngày 13/11/2020, Cơ quan CSĐT - C ng an huyện Thanh Li m đã ra Y u c u định giá, y u c u Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện Thanh Li m định giá đối với 01 xe mô tô BKS 90B2-237…, đ ng ký l n đ u ngày 08/9/2016, tại thời điểm ngày 18/6/2020.

Tại bản kết luận số 44/KL-HĐĐGTS ngày 04/12/2020 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện Thanh Li m kết luận: Giá trị chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda Lead màu vàng nâu, BKS 90B2-273…, đăng ký ngày 08/9/2016; tại thời điểm ngày 18/6/2020 là 22.500.000 đồng (hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Do nghi ngờ n ng lực trách nhiệm hình sự và khả n ng nhận thức của Nguyễn V n H, Cơ quan CSĐT - C ng an huyện Thanh Li m ra Quyết định trưng c u giám định số 48/ĐCSHS ngày 25/02/2021 trưng c u Viện pháp y tâm th n trung ương giám định tình trạng tâm th n của Nguyễn V n H.

Tại Bản kết luận giám định pháp y tâm th n số 281/KLGĐ ngày 24/8/2021 của Viện pháp y tâm th n trung ương kết luận: Trước, trong khi thực hiện hành vi phạm tội và tại thời điểm giám định đối tượng Nguyễn Văn H bị bệnh động kinh toàn thể cơn lớn có biến đổi nhân cách. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh nhân có mã số G40.6. Tại các thời điểm trên đối tượng hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Tại bản Cáo trạng số 03/CT-VKSTL ngày 20/12/2021, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Li m đã truy tố Nguyễn V n H về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự.

* Tại phiên toà:

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Li m thực hành quyền c ng tố giữ nguy n quan điểm truy tố đối với bị cáo như bản cáo trạng đã n u, kh ng có ý kiến bổ sung hoặc thay đổi gì. Sau khi phân tích tính ch t mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, các tình tiết t ng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cũng như nhân thân của bị cáo. Đề nghị Hội đồng xét xử: tuy n bố bị cáo Nguyễn V n H phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm i, q, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 50; Điều 65 của Bộ luật Hình sự - xử phạt Nguyễn V n H từ 09 đến 15 tháng tù, cho hưởng án treo; thời gian thử thách từ 18 đến 30 tháng; miễn hình phạt bổ sung cho bị cáo.

- Bị cáo Nguyễn V n H đã thành khẩn khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình và có ý kiến xin giảm nhẹ hình phạt.

- Người bào chữa cho bị cáo nh t trí với tội danh mà Viện kiểm sát đã truy tố và đồng ý với các tình tiết giảm nhẹ mà Viện kiểm sát đã n u, bị cáo là người có nhân thân tốt, có tham gia nghĩa vụ Quân sự và đang đư c hưởng chế độ tr c p bảo tr xã hội n n đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt đến mức th p nh t để bị cáo y n tâm cải tạo sớm tái hòa nhập cộng đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan Điều tra, Cơ quan truy tố; Điều tra vi n, Kiểm sát vi n trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; bị cáo và người tham gia tố tụng khác kh ng có ý kiến hoặc khiếu nại về các hành vi, quyết định đó. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều h p pháp. Người bào chữa thực hiện đ y đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Về tội danh, tính ch t mức độ tội phạm: Tại phi n tòa, bị cáo Nguyễn V n H khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, lời khai của bị cáo đư c thẩm tra tại phi n tòa phù h p với chính lời khai của bị cáo, bị hại tại giai đoạn điều tra, phù h p với kết luận định giá tài sản; vật chứng thu giữ và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phi n tòa. Có đủ cơ sở để kết luận: Khoảng 13 giờ 15 phút ngày 18/6/2020, tại nhà anh Tr n V n L có địa chỉ tại th n C K L, xã T T, huyện Thanh Li m, tỉnh Hà Nam, Nguyễn V n H đã lén lút trộm cắp 01 xe m t BKS 90B2-273… trị giá 22.500.000 đồng (Hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) của v chồng anh L. Khi đang dắt xe ra đường, ngồi l n xe chuẩn bị nổ máy thì bị anh L phát hiện. Hành vi của bị cáo Nguyễn V n H đã phạm tội “Trộm cắp tài sản”, tội phạm và hình phạt đư c quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự. Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Li m truy tố đối với bị cáo Nguyễn V n H là có c n cứ, đúng pháp luật.

Tính ch t mức độ tội phạm là nguy hiểm cho xã hội: bị cáo đã l i dụng sơ hở trong việc quản lý tài sản của anh Tr n V n L và chị Vũ Thúy P lén lút l y trộm tài sản của anh L, chị P. Hành vi đó đã trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu về tài sản của người khác mà quyền này đư c pháp luật bảo vệ, gây ảnh hưởng x u đến tình hình an ninh, trật tự tại địa phương.

Về nhân thân các tình tiết t ng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Về thân nhân: bị cáo có nhân thân tốt.

Về tình tiết t ng nặng: bị cáo kh ng phải chịu tình tiết nào.

Về tình tiết giảm nhẹ: bị cáo “phạm tội l n đ u và thuộc trường h p ít nghi m trọng”, quá trình điều tra cũng như tại phi n tòa bị cáo đã “thành khẩn khai báo, n n n hối cải”, bị cáo là người có bệnh bị hạn chế khả n ng nhận thức và điều khiển hành vi; n n bị cáo đư c hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm i, q, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Ngoài ra bị hại là anh Tr n V n L và chị Vũ Thúy P có đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo, bị cáo có tham gia nghĩa vụ quân sự nên xét cho bị cáo đư c hưởng th m tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Về hình phạt:

- Hình phạt chính: Từ phân tích tr n, th y: bị cáo có nhân thân tốt, có nơi cư trú cụ thể, rõ ràng và đư c hưởng nhiều tình tiết giảm nhẹ. Vì vậy, xét th y kh ng c n phải bắt bị cáo ch p hành hình phạt tù mà cho bị cáo đư c hưởng án treo, chịu sự giám sát, giáo dục của chính quyền địa phương nơi bị cáo cư trú cũng đủ tác dụng giáo dục, cải tạo ri ng đối với bị cáo và phòng ngừa chung. Điều này thể hiện sự khoan hồng của pháp luật đối với người phạm tội l n đ u biết n n n hối cải nhưng cũng phù h p với quy định tại Điều 65 của Bộ luật Hình sự và hướng dẫn tại Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Về hình phạt bổ sung: xét th y bị cáo là người lao động tự do, không có thu nhập ổn định và đang hưởng chế độ tr c p xã hội, n n miễn phạt tiền đối với bị cáo.

Về trách nhiệm dân sự: bị hại là anh Tr n V n L và chị Vũ Thúy P đã nhận lại tài sản và kh ng có y u c u gì, n n Hội đồng xét xử kh ng xem xét giải quyết.

Về quyền kháng cáo: bị cáo, bị hại thực hiện quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Về án phí: bị cáo Nguyễn V n H phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về hình sự; c n cứ vào khoản 1 Điều 173, các điểm i, q, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 của Bộ luật Hình sự; các điều 136; 331; 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,

Tuy n bố: bị cáo Nguyễn V n H phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

+ Xử phạt bị cáo Nguyễn V n H 12 (mười hai) tháng tù, cho hưởng án treo; thời gian thử thách là 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày tuy n án sơ thẩm (21/01/2022).

Giao bị cáo Nguyễn V n H cho Ủy ban nhân dân xã Thanh Nguyên, huyện Thanh Li m, tỉnh Hà Nam giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường h p người đư c hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, người đư c hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 l n trở l n thì Tòa án có thể quyết định buộc người đư c hưởng án treo phải ch p hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

Miễn hình phạt bổ sung cho bị cáo.

2. Án phí: bị cáo Nguyễn V n H phải nộp 200.000đ (hai tr m nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

3. Quyền kháng cáo đối với bản án: bị cáo, người bào chữa đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuy n án. Bị hại đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c ni m yết.

4. Quyền y u c u thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu y u c u thi hành án: trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ