- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Bảo X ly hôn Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị Bảo X và anh Lê Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2022/HNGĐ-ST. Ngày 15-02-2022 V/v Ly hôn, tranh chấp về con chung . |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Cẩm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vương Văn Mum;
Ông Nguyễn Xuân Tươi.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Phương Yến là Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thướng - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 02 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 226/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2022/QĐXX-ST ngày 28 tháng 01 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Bảo X, sinh năm 1990; cư trú tại: khu phố BM, phường AT, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh, có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1988; hộ khẩu thường trú tại: Ấp B, TT, huyện BC, tỉnh Tây Ninh; cư trú tại: khu phố AB, phường AT, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh, có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11 tháng 10 năm 2021 và bản tự khai - nguyên đơn chị Phan Thị Bảo X trình bày:
Chị và anh Lê Văn T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2015, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tiên Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Trong thời gian sống chung, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do anh T thường xuyên uống rượu, không phụ làm để lo cho vợ con. Chị khuyên can nhiều lần nhưng anh vẫn không thay đổi. Đến tháng 11/2020, anh T ra ngoài thuê phòng trọ sống. Vợ chồng sống ly thân từ ngày đó đến nay.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Thành Đ, sinh ngày 25-11-2015, hiện đang sống với chị X
Về tài sản chung, về nợ chung: Không có.
Nay chị yêu cầu ly hôn với anh T. Về con chung: Chị yêu cầu tiếp tục nuôi, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Lê Văn T trình bày:
Anh thừa nhận lời trình bày của chị X về thời gian kết hôn, con chung, tài sản và nợ chung là đúng. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm với nhau. Do đó, vợ chồng tự sống ly thân từ năm 2020 đến nay.
Nay anh đồng ý ly hôn với chị X. Về con chung: đồng ý giao cho chị X tiếp tục nuôi dưỡng, về cấp dưỡng nuôi con do anh và chị X tự thỏa thuận. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình;
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu về việc ly hôn của chị Phan Thị Bảo X và anh Lê Văn T.
Về con chung: Giao cháu Lê Thành Đ, sinh ngày 25-11-2015 cho chị X tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị X không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Chị X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về tố tụng: Đương sự Phan Thị Bảo X, anh Lê Văn T vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị X, anh T.
Về hôn nhân: Chị X và anh T chung sống với nhau vào năm 2015 có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tiên Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Chị X và anh T chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị X trình bày do anh T không chăm lo làm ăn để phụ giúp gia đình. Nay chị X yêu cầu ly hôn thì anh T đồng ý, do đó, xét tình trạng hôn nhân giữa chị X và anh T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị X.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Thành Đ, sinh ngày 25-11-2015. Hiện nay, cháu Đ đang sống với chị X, anh T cũng đồng ý giao cháu Đ cho chị X tiếp tục nuôi dưỡng. Do đó, cần giao cháu Đ cho chị X tiếp tục nuôi dưỡng. Ghi nhận chị X không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, về nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
Xét ý kiến của Kiểm sát viên có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 56, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị Bảo X và anh Lê Văn T.
Chị Phan Thị Bảo X được ly hôn với anh Lê Văn T
2. Về con chung: Giao cháu Lê Thành Đ, sinh ngày 25-11-2015 cho chị X tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị X không yêu cầu.
Anh T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Chị Phan Thị Bảo X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0026337 ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng; chị X đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với đương sự vắng mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày Tòa án niêm yết theo quy định pháp luật./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND TX.Trảng Bàng; - Chi cục THADS TX.Trảng Bàng; - UBND xã Tiên Thuận; - Lưu: án văn, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Cẩm |