vanban.org

Bản án 07/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị C Th Nh được ly hôn anh Đ Th Th.

Về án phí: Chị C Th Nh phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nh đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004474 ngày 02/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa. Chị Nh đã nộp đủ á… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị C Th Nh được ly hôn anh Đ Th Th.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình xử
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MINH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Bản án số:07/2022/HNGĐ- ST
Ngày: 20/01/2022
“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Quốc Hoàn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông: Đinh Minh Tặng

Bà: Cao Thị Thu Ngà

- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Hà – Thư ký Toà án nhân dân huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Tô Hoài – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 01 năm 2022 tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 61/2021/TLST - HNGĐ ngày 02/7/2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 61/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 24/12/2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị C Th Nh, sinh năm 1996

Trú tại: Tiểu khu 4, thị trấn Qu Đ, huyện M H, tỉnh Qu B. Vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Đ Th Th, sinh năm 1990

Nơi ĐKNKTT: Tiểu khu 8, thị trấn Qu Đ, huyện M H, tỉnh Qu B. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 30/6/2021 của nguyên đơn C Th Nh trình bày giữa chị và anh Đ Th Th đã đăng ký kết hôn ngày 31/10/2014 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Qu Đ, huyện M H, tỉnh Qu B trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau đó hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau gây mất đoàn kết gia đình, hiện nay tình cảm vợ chồng không còn. Vì vậy chị Nh làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Th.

Con chung của vợ chồng: Không có.

Tài sản chung: Không có

Khoản vay chung: Không có

Ngày 07/01/2022, Toà án nhân dân huyện Minh Hoá đã mở phiên tòa xét xử sơ thẩm ly hôn đối với chị Nh và anh Th. Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng anh Th vẫn vắng mặt nên Toà án đã hoãn phiên toà vì vắng mặt bị đơn. Tại phiên tòa hôm nay anh Th vẫn vắng mặt không có lý do.

Đại diện VKSND huyện Minh Hóa phát biểu ý kiến về tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký và những người tham gia tố tụng và đưa ra quan điểm xét xử đối với vụ án nên Hội đồng xét xử sẻ xem xét để quyết định nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ kiện tranh chấp về hôn nhân và gia đình, căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Minh Hóa.

Sau khi thụ lý vụ án Toà án nhân dân huyện Minh Hoá đã triệu tập anh Th nhiều lần nhưng anh Th không đến Toà án để giải quyết vụ án. Ngày 10/8/2021 Toà án đã đến tại gia đình anh Th để xác minh thì biết được anh Th có hộ khẩu thường trú tại thị trấn Qu Đ, huyện M H, tỉnh Qu B, hiện tại anh Th đang thi hành án phạt tù tại trại giam Đ S, tỉnh Qu B.

Tòa án đã ủy thác cho trại giam Đ S để lấy lời khai của anh Th, trại giam Đ S đã tiến hành thu thập lấy lời khai của anh Th và phúc đáp cho Tòa án. Trong biên bản lấy lời khai anh Th đồng ý ly hôn với chị Nh, về con chung không có, tài sản chung và khoản vay chung anh đã trả hết không yêu cầu Tòa án xem xét. Tòa án đã tống đạt tất cả các giấy triệu tập, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Thông báo mở lại phiên tòa cho bố mẹ đẻ của anh Th nhưng anh Th không thể đến Tòa án để giải quyết vụ án theo yêu cầu của chị Nh.

Ngày 17/12/2021 chị Nh viết đơn xin xét xử vắng mặt vì lý do điều kiện đi lại, cận ngày sinh con nên không tham gia phiên tòa được và yêu cầu hội đồng xét xử giải quyết các nội dung theo đơn xin xét xử vắng mặt chủa chị. Xét thấy đơn xin xét xử vắng mặt của chị chị Nh là hợp lệ và tự nguyên nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin xét xử vắng mặt của chị Nh.

Căn cứ Điều 227, Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Về quan hệ hôn nhân: Chị C Th Nh và anh Đ Th Th đã đăng ký kết hôn ngày 31/10/2014 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Qu Đ, huyện M H, tỉnh Qu B trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không có ai ép buộc nên đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nhưng do anh chị thường xuyên bất đồng quan điểm trong cuộc sống mà hai bên không khắc phục được dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Xét thấy nguyện vọng của chị Nh xin được ly hôn là chính đáng cần chấp nhận, áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị C Th Nh được ly hôn anh Đ Th Th.

Về con chung: Không có nên không xem xét.

Về tài sản chung: Không có nên không xem xét

Khoản vay chung: Không có nên không xem xét

Án phí: Chị C Th Nh phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nh đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004474 ngày 02/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa. Chị Nh đã nộp đủ án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 227, 228, 238 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 51, 56, 81,82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình:

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị C Th Nh được ly hôn anh Đ Th Th.

2. Về án phí: Chị C Th Nh phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nh đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004474 ngày 02/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa. Chị Nh đã nộp đủ án phí.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (20/01/2022), bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày được niêm yết bản án tại UBND xã nơi cư trú để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.

Cỡ chữ