- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn ông Trần Cao T, ông Trần Văn H, ông Đặng Đức H và bị đơn vợ chồng ông Rơ ông Ha Đòng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAM RÔNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ___________________ Số: 07/2021/QĐST-DS | Đam Rông, ngày 14 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và các Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2021/TLST- DS ngày 07 tháng 5 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị M; Sinh năm: 1964
Địa chỉ: Thôn Đ, xã K, huyện R, tỉnh Lâm Đồng
- Bị đơn: Trần Thị T; Sinh năm: 1967
Địa chỉ: Thôn Đ, xã K, huyện R, tỉnh Lâm Đồng;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Vũ Văn T; Sinh năm: 1964
Địa chỉ: Thôn Đ, xã K, huyện R, tỉnh Lâm Đồng;
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về trách nhiệm dân sự: Bà Trần Thị T và ông Vũ Văn T có trách nhiệm liên đới trả cho bà Hoàng Thị M số tiền là 147.000.000 đồng (một trăm bốn mươi bảy triệu đồng) theo phân kỳ trả nợ như sau:
- Ngày 30/12/2021 trả 74.000.000 đồng (Bảy mươi bốn triệu)
- Ngày 30/12/2022 trả 73.000.000 đồng (Bảy mươi ba triệu)
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
2.2. Về án phí: Bà Trần Thị T phải nộp 3.675.000 đồng (Ba triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Hoàn trả cho bà Hoàng Thị M 3.670.000 đồng (Ba triệu sáu trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2017/ 0004178 ngày 06 tháng 5 năm 2021 của Chi cục thi hành án huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đam Rông; - CCTHADS huyện Đam Rông; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hồng Chiến |