vanban.org

Bản án 07/2021/LĐ-ST — Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khở k ện của các nguyên đơn Lạ Xuân T, ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị Thúy H, bà Lê Thị Ngọc H, ông Phan Văn R, bà Nguyễn Ngọc Nh, ông Nguyễn Văn T về v ệc tranh chấp “ òi tiền trợ cấp thôi việc” đố vớ Công ty M.

Buộc Công ty M thanh toán cho các nguyên đơn: ông Lạ Xuân T, ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị Thúy H, bà Lê Thị Ngọc H, ông Phan Văn R, bà Nguyễn Ngọc Nh, ông Nguyễn Văn T t ền trợ cấp thô v ệc như sau: 1. Ông Lạ Xuân T được thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 29.077.750đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Bản án lao động giữa Lại Xuân T và các nguyên đơn với Công ty cổ phần H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khở k ện của các nguyên đơn Lạ Xuân T, ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị Thúy H, bà Lê Thị Ngọc H, ông Phan Văn R, bà Nguyễn Ngọc Nh, ông Nguyễn Văn T về v ệc tranh chấp “ òi tiền trợ cấp thôi việc” đố vớ Công ty M.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Lao động; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN
Bản án số: 07/2021/LĐ-ST
Ngày: 22-11-2021
“Tranh chấp đòi tiền trợ cấp thôi việc”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn h c L nh Duy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Rạt;

2. Ông Nguyễn Chí L n;

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tú – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lê H ền - ểm sát v ên.

Trong các ngày 16 và ngày 22 tháng 11 năm 2021, tạ Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công kha vụ án lao động thụ lý 06/2021/TLST-LĐ ngày 22 tháng 4 năm 2021 về v ệc: “Tranh chấp tiền trợ cấp thôi việc” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2021/QĐXXST-LĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021 g ữa các đương sự:

- Các nguyên đơn:

1. Ông Lại Xuân T, s nh năm 1962

Địa chỉ: Ô 4, khu A, thị trấn H, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

2. Ông Nguyễn Văn D, s nh năm 1968

Địa chỉ: khu vực 1, thị trấn H, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

3. Bà Nguyễn Thị Thúy H, s nh năm 1971

Địa chỉ: khu vực 1, thị trấn H, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

4. Bà Lê Thị Ngọc H, s nh năm 1970.

Địa chỉ: 206/5, TTH21, phường T, quận 12, TP.HCM.

5. Ông Phan Văn R, s nh năm 1963.

Địa chỉ: khu vực 3, thị trấn H, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

6. Bà Nguyễn Ngọc Nh, s nh năm 1975.

Địa chỉ: 575A, ấp S, thị trấn H, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

7. Ông Nguyễn Văn T, s nh năm 1970.

Địa chỉ: 575A, ấp S, thị trấn H, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Ngườ đạ d ện theo ủy quyền của ông D, bà H, bà H, ông R, bà Nh, ông T: Ông Lạ Xuân T, s nh năm 1962; Địa chỉ: Ô 4, khu A, thị trấn H, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Công ty M.

Địa chỉ: khu vực 1, thị trấn H, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Ngườ đạ d ện theo pháp luật: Ông K – Tổng g ám đốc. Địa chỉ: số 38E, đường L, phường 2, quận T, thành phố Hồ Chí M nh.

(Ông T có mặt; Ông K có đề nghị vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện của các nguyên đơn và tại phiên tòa các nguyên đơn do ông Lại Xuân T đại diện trình bày:

Các nguyên đơn ông Lại Xuân T, Nguyễn Văn D, Nguyễn Thị Thúy H, Lê Thị Ngọc H, Phan Văn R, Nguyễn Ngọc Nh, Nguyễn Văn T đều là công nhân của Công ty cổ phần M (sau đây gọ t t là Công ty M). Từ tháng 01/2016, Công ty ngưng hoạt động nhưng không thanh toán t ền lương, t ền trợ cấp thô v ệc cho các nguyên đơn. Trong các năm 2018, 2019, 2020, các nguyên đơn có khở k ện đò t ền lương nhưng r êng t ền trợ cấp thô v ệc chưa khở k ện và đến nay Công ty M chưa thanh toán. Nay các nguyên đơn căn cứ vào Sổ bảo h ểm xã hộ để xác định thờ g an tham g a làm v ệc, mức lương bình quân để khở k ện yêu cầu thanh toán cho các nguyên đơn t ền trợ cấp thô v ệc chưa ch trả, cụ thể như sau:

1. Ông Lạ Xuân T yêu cầu Công ty M thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 29.077.750đ (thờ g an làm v ệc của ông T là 13 năm từ 1996 đến 2008; Lương ông T hưởng vào tháng 6 năm 2017 là 4.473.500đ);

2. Ông Nguyễn Văn D yêu cầu Công ty M thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 48.300.000đ (thờ g an làm v ệc 20 năm từ 1988 đến 2008; Lương ông D hưởng vào tháng 6 năm 2017 là 4.830.000đ);

3. Ông Nguyễn Thị Thúy H yêu cầu Công ty M thanh toán t ền trợ cấp thôi v ệc vớ số t ền 22.275.500đ (thờ g an làm v ệc 13 năm từ 1996 đến 2008; Lương bà H hưởng vào tháng 6 năm 2017 là 3.427.000đ);

4. Ông Lê Thị Ngọc H yêu cầu Công ty M thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 24.891.750đ (thờ g an làm v ệc 13 năm từ 1996 đến 2008; Lương bà H hưởng vào tháng 6 năm 2017 là 3.829.000đ);

5. Ông Phan Văn R yêu cầu Công ty M thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 20.843.750đ (thờ g an làm v ệc 12 năm 06 tháng từ 1996 đến 2008; Lương ông R hưởng vào tháng 6 năm 2017 là 3.335.000đ);

6. Nguyễn Ngọc Nh yêu cầu Công ty M thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 22.885.000đ (thờ g an làm v ệc 10 năm từ 1998 đến 2008; Lương bà Nh hưởng vào tháng 6 năm 2017 là 4.577.000đ);

7. Ông Nguyễn Văn T yêu cầu Công ty M thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 30.084.000đ (thờ g an làm v ệc 16 năm từ 1990 đến 2008; Lương ông T hưởng vào tháng 6 năm 2017 là 3.760.500đ);

Ngoà ra các nguyên đơn không còn yêu cầu gì khác.

i v i bị đơn Công ty M:

Sau kh thụ lý, Tòa án đã t ến hành tr ệu tập và tống đạt hợp lệ nhưng Công ty M vẫn v ng mặt nên không thể t ến hành hòa g ả được.

Đến ngày 10/11/2021, ông K là ngườ đạ d ện theo pháp luật của Công ty M có gử văn bản trình bày ý k ến: H ện nay toàn bộ tà sản của Công ty M đã được bán đấu g á để th hành án, số t ền còn lạ từ v ệc bán đấu g á do Cục th hành án dân sự tỉnh Long An quản lý. Do đó, nay Công ty M không còn bất kỳ tà sản nào để th hành án cho ngườ lao động, đề nghị Tòa án căn cứ vào các tà l ệu chứng cứ để xem xét yêu cầu khở k ện của ngườ lao động khách quan, đúng qu định pháp luật. Do tình hình dịch bệnh phức tạp nên ông K đề nghị được v ng mặt trong các buổ hòa g ả , t ếp cận công kha chứng cứ và v ng mặt xét xử tạ tòa án các cấp.

Bị đơn Công ty M không có yêu cầu phản tố và không cung cấp thêm chứng cứ gì khác.

Quan đ ểm của K ểm sát v ên về v ệc g ả quyết vụ án theo qu định tạ Đ ều 262 BLTTDS năm 2015:

Về thủ tục: Quá trình g ả quyết vụ án, Tòa án đã đưa đúng và đầy đủ ngườ vào tham g a tố tụng, v ệc thu thập chứng cứ và đ ều tra vụ án được t ến hành khách quan, đúng pháp luật; không có đương sự kh ếu nạ trong quá trình g ả quyết vụ án. Tham g a trực t ếp tạ ph ên tòa xét thấy các bên đương sự và Hộ đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng qu định pháp luật. Tạ ph ên tòa nguyên đơn xác định rõ yêu cầu khở k ện, bị đơn có ý k ến trình bày và đề nghị v ng mặt; bị đơn không có yêu cầu phản tố; các bên không cung cấp thêm chứng cứ gì khác.

Về nộ dung vụ án: Các nguyên đơn khở k ện và có cung cấp đầy đủ Sổ bảo h ểm xã hộ , xác nhận quá trình đóng bảo h ểm xã hộ , bảng lương để chứng m nh có ký hợp đồng lao động và có tham g a làm v ệc thực tế cho Công ty M. Từ tháng 01/2016, Công ty M ngừng hoạt động nhưng đến nay vẫn chưa thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc cho các nguyên đơn là v phạm các qu định tạ Đ ều 46, Đ ều 48 Bộ Luật lao động năm 2019. Đề nghị Hộ đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khở k ện của các nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên c u các tài iệu có trong h ơ v án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào k t u t h i tại phiên tòa, Hội đ ng t nh n định:

[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Theo đơn khở k ện, các nguyên đơn căn cứ vào các hợp đồng lao động ký kết vớ Công ty M để chứng m nh các bên có xác lập quan hệ lao động. Căn cứ vào Sổ bảo h ểm xã hộ để xác định quá trình tham g a đóng bảo h ểm xã hộ , từ đó các nguyên đơn yêu cầu Công ty M thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc chưa thanh toán. Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa thụ lý vụ án lao động xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp đòi tiền trợ cấp thôi việc”, v ệc thụ lý là đúng thẩm quyền theo quy định tạ các Đ ều 32, Đ ều 35 BLTTDS năm 2015.

[2]. Về tố tụng:

. Về đ ều k ện khở k ện: Các nguyên đơn khở k ện “Tranh chấp trợ cấp thôi việc” đố vớ Công ty M. Tranh chấp được các cơ quan quản lý lao động huyện Đức Hòa tổ chức hòa g ả tạ b ên bản ngày 11/8/2020, tranh chấp đã thực h ện thủ tục hòa g ả trước kh khở k ện là thực h ện theo đúng thủ tục quy định tạ Đ ều 188 của Bộ luật lao động năm 2019. Do đó, các nguyên đơn có quyền khở k ện tranh chấp lao động tạ Tòa án theo quy định tạ Đ ều 32, Đ ều 35, Đ ều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về sự v ng mặt của bị đơn: Bị đơn Công ty M có đề nghị v ng mặt tạ ph ên tòa nên Tòa án xét xử v ng mặt bị đơn theo qu định khoản 2 Đ ều 227 BLTTDS năm 2015;

[3]. Về nội dung:

X t yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn:

Căn cứ vào tà l ệu có trong hồ sơ; căn cứ vào các bản án về tranh chấp t ền lương đã có h ệu lực pháp luật thì xác định các nguyên đơn Lạ Xuân T, Nguyễn Văn D, Nguyễn Thị Thúy H, Lê Thị Ngọc H, Phan Văn R, Nguyễn Ngọc Nh, Nguyễn Văn T đều là công nhân của Công ty M. Quá trình làm v ệc các nguyên đơn tham gia làm v ệc và thực h ện đầy đủ các nghĩa vụ của ngườ lao động. Tuy nh ên, từ tháng 01/2016 đến nay, Công ty M dừng hoạt động nhưng chưa thanh toán t ền và các chế độ cho ngườ lao động. Nay các nguyên đơn khở k ện yêu cầu Công ty M phả thanh toán cho các nguyên đơn được nhận t ền trợ cấp thô v ệc theo qu định pháp luật.

. Hộ đồng xét xử nhận định:

. Căn cứ vào Sổ bảo h ểm xã hộ , Bản xác nhận quá trình tham g a đóng bảo h ểm xã hộ của các nguyên đơn; Văn bản số 1063/SLĐTBXHLĐVL&GDNN ngày 07/4/2021 và Văn bản số 3370/SLĐTBXHLĐVL&GDNN ngày 22/10/2021 của Sở Lao động Thương b nh và Xã hộ tỉnh Long An hướng dẫn cách tính chế độ trợ cấp thô v ệc cho ngườ lao động; Căn cứ văn bản trình bày ý k ến ngày 10/11/2021 của ông K là ngườ đạ d ện theo pháp luật của Công ty M:

Hộ đồng xét xử thấy: thực tế Công ty M đã ngừng hoạt động từ tháng 01/2016 đến nay nhưng Công ty M vẫn chưa thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc cho các nguyên đơn ông Lạ Xuân T, Nguyễn Văn D, Nguyễn Thị Thúy H, Lê Thị Ngọc H, Phan Văn R, Nguyễn Ngọc Nh, Nguyễn Văn T là v phạm quy định tạ Đ ều 46 Bộ Luật lao động năm 2019. Do đó căn cứ khoản 1, khoản 2 Đ ều 48 Bộ Luật Lao động năm 2019, các nguyên đơn khở k ện yêu cầu Công ty M phả thanh toán một lần t ền trợ cấp thô v ệc là có căn cứ chấp nhận.

. Cơ sở để xác định thờ g an làm v ệc của ngườ lao động: Theo đ ểm c khoản 3 Đ ều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12 /01/2015 của Chính Phủ quy định ch t ết và hướng dẫn th hành một số nộ dung của Bộ luật Lao động: “c. Thời gian àm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc àm của ng ời ao động đ ợc thanh toán theo năm (đủ 12 tháng), tr ờng hợp có tháng ẻ thì từ đủ 01 tháng đ n d i 06 tháng đ ợc thanh toán bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở ên đ ợc thanh toán bằng 01 năm àm việc”. Do đó, căn cứ vào bản xác nhận quá trình tham g a đóng bảo h ểm xã hộ và Sổ bảo h ểm xã hộ của từng ngườ lao động thì xác định được thờ g an làm v ệc thường xuyên của ngườ lao động tạ Công ty M để tính t ền trợ cấp thô v ệc.

. Về mức t ền lương để áp dụng tính trợ cấp cho ngườ lao động: Theo qu định tạ khoản 3 Đ ều 46 Bộ luật Lao động năm 2019 qu định: “Tiền ơng để tính trợ cấp thôi việc à tiền ơng bình uân theo hợp đ ng ao động của 06 tháng iền kề tr c khi ng ời ao động thôi việc”. Nên HĐXX xác định t ền lương để tính t ền t ền trợ cấp thô v ệc cho từng ngườ lao động là t ền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng l ền kề trước kh ngườ lao động thô v ệc và tham gia đóng bảo h ểm xã hộ của từng ngườ lao động để tính t ền trợ cấp thô v ệc.

Do đó, t ền trợ cấp thô v ệc của từng ngườ lao động được tính cụ thể như sau:

1. Ông Lạ Xuân T được Công ty M thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 29.077.750đ (thờ g an làm v ệc của ông T là 13 năm từ 1996 đến 2008; Lương ông T hưởng vào tháng 6 năm 2017 là 4.473.500đ);

2. Ông Nguyễn Văn D được Công ty M thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 48.300.000đ (thờ g an làm v ệc 20 năm từ 1988 đến 2008; Lương ông D hưởng vào tháng 6 năm 2017 là 4.830.000đ);

3. Bà Nguyễn Thị Thúy H được Công ty M thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 22.275.500đ (thờ g an làm v ệc 13 năm từ 1996 đến 2008; Lương bà H hưởng vào tháng 6 năm 2017 là 3.427.000đ);

4. Bà Lê Thị Ngọc H được Công ty M thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 24.891.750đ (thờ g an làm v ệc 13 năm từ 1996 đến 2008; Lương bà H hưởng vào tháng 6 năm 2017 là 3.829.000đ);

5. Ông Phan Văn R được Công ty M thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 20.843.750đ (thờ g an làm v ệc 12 năm 06 tháng từ 1996 đến 2008; Lương ông R hưởng vào tháng 6 năm 2017 là 3.335.000đ);

6. Ông Nguyễn Ngọc Nh được Công ty M thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 22.885.000đ (thờ g an làm v ệc 10 năm từ 1998 đến 2008; Lương bà Nh hưởng vào tháng 6 năm 2017 là 4.577.000đ);

7. Ông Nguyễn Văn T được Công ty M thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 30.084.000đ (thờ g an làm v ệc 16 năm từ 1990 đến 2008; Lương ông T hưởng vào tháng 6 năm 2017 là 3.760.500đ);

. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Đ ều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH.14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ quy định về án phí, lệ phí Toà án. Buộc bị đơn Công ty M phả chịu án phí lao động sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước.

(Tổng số t ền trợ cấp thô v ệc Công ty M phả trả cho các nguyên đơn Lạ Xuân T, Nguyễn Văn D, Nguyễn Thị Thúy H, Lê Thị Ngọc H, Phan Văn R, Nguyễn Ngọc Nh, Nguyễn Văn T là 198.357.750đồng, án phí lao động sơ thẩm phả nộp là 5.950.733đồng )

Vì các ẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Đ ều 32, đ ểm a khoản 1 Đ ều 35, đ ểm a khoản 1 Đ ều 39, đ ểm c khoản 1 Đ ều 217, khoản 2 Đ ều 227, Đ ều 271; Đ ều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Đ ều 274, Đ ều 280, Đ ều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Đ ều 46, Đ ều 48 Bộ Luật lao động năm 2019;

Tuyên Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khở k ện của các nguyên đơn Lạ Xuân T, ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị Thúy H, bà Lê Thị Ngọc H, ông Phan Văn R, bà Nguyễn Ngọc Nh, ông Nguyễn Văn T về v ệc tranh chấp “ òi tiền trợ cấp thôi việc” đố vớ Công ty M.

2. Buộc Công ty M thanh toán cho các nguyên đơn: ông Lạ Xuân T, ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị Thúy H, bà Lê Thị Ngọc H, ông Phan Văn R, bà Nguyễn Ngọc Nh, ông Nguyễn Văn T t ền trợ cấp thô v ệc như sau:

2.1. Ông Lạ Xuân T được thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 29.077.750đ;

2.2. Ông Nguyễn Văn D thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 48.300.000đ;

2.3. Bà Nguyễn Thị Thúy H được thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 22.275.500đ;

2.4. Bà Lê Thị Ngọc H được thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 24.891.750đ

2.5. Ông Phan Văn R được thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 20.843.750đ;

2.6. Bà Nguyễn Ngọc Nh được thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 22.885.000đ.

2.7. Ông Nguyễn Văn T được thanh toán t ền trợ cấp thô v ệc vớ số t ền 30.084.000đ;

3. ể từ ngày có đơn yêu cầu th hành án của ngườ được th hành án (đố vớ các khoản t ền phả trả cho ngườ được th hành án) bên có nghĩa vụ chưa th hành xong số t ền trên thì còn phả trả cho bên được th hành án khoản t ền lã suất theo mức lã suất quy định tạ khoản 2 Đ ều 468 BLDS năm 2015 tương ứng vớ số t ền và thờ g an chưa th hành, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

4. Án phí: Áp dụng khoản 2 Đ ều 26 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hộ quy định về mức thu, m ễn, g ảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Buộc Công ty M phả nộp 5.950.733đồng (Năm tr ệu chín trăm năm mươ ngàn bảy trăm ba mươ ba đồng) án phí lao động sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước. Công ty M chưa nộp.

5. Về quyền kháng cáo: Trong thờ hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo x n xử phúc thẩm. R êng bị đơn v ng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc từ ngày n êm yết.

6. “Trường hợp bản án hoặc quyết định được th hành theo quy định tạ Đ ều 2 Luật th hành án dân sự thì ngườ được th hành án, ngườ phả th hành án có quyền thỏa thuận th hành án, quyền yêu cầu th hành án, tự nguyện th hành án hoặc bị cưỡng chế th hành án theo quy định tạ các Đ ều 6, 7 và Đ ều 9 Luật th hành án dân sự; Thờ h ệu th hành án là 05 năm theo quy định tạ Đ ều 30 Luật th hành án”.

Cỡ chữ