- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 21 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật hình s ă; Bộ luật T t ng hình s
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| s : 7/2021/HS-ST N : 6-01-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Tỷ.
Thẩm phán: Ông Nguyễn Minh Thành.
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Xuân Thạnh;
2. Bà Quách Thị Minh Thúy;
3. Bà Nguyễn Thị Thơ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai - Thư ký Tòa
hâ dâ tỉnh Kon Tum.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum tham gia phiên tòa: Ông Phạm Thành Trung - Kiểm sát viên.
Trong
6-01-2021 tạ tr s Tòa
hâ dâ tỉ h
Tu
t sơ th
kha v
h h s th ý s : 55/2020/HSST ngày 30 tháng 11 ă 2020, theo Quyết đị h đưa v án ra xét x s : 35/
/QĐXXST-HS ngày 01-12-2020 đ v các ị :
1. Lê Thị H, sinh ngày: 07-3-1980 tạ
Tu ; ơ đă ký H TT: 74 AC phường QT, thành ph KT, tỉnh Kon Tum; chỗ : 26 NT phường TN, thành ph KT, tỉnh Kon Tum; nghề nghiệp: G v ê ; tr h độ học vấn: 12/12; dân tộc: Dẻ; gi i tính: Nữ; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Lê Anh P và bà Y H; có chồng tên Hồ Vă T v 5 ười con (l n nhất s h ă
1 hỏ nhất s h ă
9); t ền án, tiền s : Không; bị bắt tạm giam ngày 20-12- 16 đế a
t)
2. Hồ Văn T, sinh ngày: 22/03/1972 tại Kon Tum; nơ đă ký H TT và chỗ : s 146 đường Trần VH phường TrCh, thành ph KT, tỉnh Kon Tum; Nghề nghiệp: Nguyên là cán bộ Công an; tr h độ học vấn: 12/12; dân tộc: Xê đă ; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Hồ Dỹ đã chết) và bà Y N s h ă 1936; có vợ tên: Lê Thị H s h ă 1980, nghề nghiệp: Giáo viên (là bị can trong v án và đa
ị tạm giam) v 5 ười con, l n nhất s h ă
1 hỏ nhất s h ă
9; tiền án, tiền s : Không; Bị cáo được áp d ng biện pháp cấ đ khỏ ơ ư trú h đến nay - Có m t tại phiên tòa.
Người bào chữa cho các bị cáo: Ông Tạ Vă N h – Luật sư Vă phò Luật sư Sài gòn An Nghiệp, thuộ Đ Luật sư tỉnh Kon Tum.
- Bị hại:
+ Chị Phạm Thị Thanh H1; trú tại: Kh i 3, thị trấ ĐT huyệ ĐT, tỉnh Kon Tum.
+ Anh a Vă V.
+ Chị Nguyễn Thị T.
Cùng trú tại: 4 PVĐ phường LL, thành ph KT, tỉnh Kon Tum.
+ Chị Nguyễn Thị H17; trú tại: Tổ dân ph 8, thị trấ ĐT hu ệ ĐT, tỉnh Kon Tum.
+ Ông Phạ Vă
+ Bà Phạm Thị D.
Cùng trú tại: Thôn 2, xã ĐMa, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.
+ Ông Nguyễn Kim H2; trú tại: Thôn 3, thị trấn Đăk R, huyện KR, tỉnh Kon Tum.
+ Chị Lê Thị Ngọc M; trú tại: Thôn 4, xã ĐMa, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.
+ Ông Đỗ Xuân H3; trú tại: Thôn HT, ã IĐ, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
+ Bà Trươ Thị T1; trú tại: Thôn Hợp Hòa, ã IĐ, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
+ Bà Chu Thị T2.
+ Ông Pha Vă L.
Cùng trú tại: Thôn Hợp Hòa, ã IĐ, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
+ Anh Phạm Ngọc H4
N ười kế thừa quyề v hĩa v t t ng của anh H4: Ông Phạm Ngọc N và bà Nguyễn Thị V (cha, mẹ đẻ).
Cùng trú tại: Thôn Hợp Hòa, ã IĐ, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
+ Ông Nguyễ Vă h; trú tại: Tổ dân ph 9, thị trấn ĐH, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.
+ Ông Phạm Ngọc E.
+ Bà Nguyễn Thị Nh.
Cùng trú tại: Thôn 12, xã ĐHr, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.
+ Ông Đỗ Mạnh T3.
+ Bà Chu Thị L1.
Cùng trú tại: Thôn 1, xã TC, huyệ ĐT, tỉnh Kon Tum.
+ Ông Võ Phượng H5; trú tại: Tổ dân ph 7, thị trấn PlK, huyện NH, tỉnh Kon Tum.
+ Bà Võ Thị N2; trú tại: Khu ph T Tr Phường 1, thành ph Đ H, tỉnh Qu ng Trị.
+ Chị Mạc Thị Th; trú tại: Thôn 3, xã TC, huyệ ĐT, tỉnh Kon Tum ( đơ xin xét x vắng m t).
+ Bà Trươ Thị T4; trú tại: Kh i 9, thị trấn ĐT, huyện ĐT, tỉnh Kon Tum
đơ
t vắng m t).
+ Ông Sầ Vă T5; trú tại: Thôn Hà Ra, xã ĐD , huyện MG, tỉnh Gia Lai.
+ Anh Lươ Trường Ch; trú tạ : Th Đ
ết, xã ĐN , huyện ĐH, tỉnh Kon Tum ( đơ
t vắng m t).
+ Anh Lê Minh Tr.
+ Chị Đ Thị Minh P1.
Cùng trú tại: 13 NK, Tổ 4, phường TL, thành ph KT, tỉnh Kon Tum.
+ Chị Y T6; trú tại: Làng PRW, xã ĐN, thành ph KT, tỉnh Kon Tum (có đơ
t vắng m t).
+ Bà Võ Thị Tr1; trú tại: Tổ dân ph 4B, thị trấn ĐH, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.
+ Chị Phạm Thị Hồng Nh1; trú tại: Xã Ia Phìn, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
+ Ông Nguyễn Hữu Ch1; trú tại: Tổ dân ph 3, thị trấn PlK, huyện NH, tỉnh Kon Tum.
+ Chị Lù Thị Ngọc H6; trú tại: Kh i 2, thị trấn ĐT, huyện ĐT, tỉnh Kon Tum.
+ Ông Nguyễn Hữu Th1.
+ Bà Ngô Thị H7.
Cùng trú tại: Thôn Bình An, xã SB, huyện ST, tỉnh Kon Tum.
+ Bà Võ Thị Kim C; trú tại: Thôn 4, xã TC, huyệ ĐT, tỉnh Kon Tum.
+ Bà Trịnh Thị H8; trú tạ : Th Đ Hư
ã YL, huyện ST, tỉnh Kon Tum đơ
t vắng m t).
+ Chị Phạm Thị Thanh H9 đơ
t vắng m t).
+ Bà Trịnh Thị Ng ( đơ
t vắng m t) .
Cùng trú tạ : Th Đ Hư
ã YL, huyện ST, tỉnh Kon Tum.
+ Bà Ngô Thị Ngọc A1; trú tại: 225 TrHĐ, thành ph KT, tỉnh Kon Tum.
+ Bà Ngô Thị Ngọc S; trú tại: 31 Thi Sách, phường TL, thành ph KT, tỉnh Kon Tum.
+ Chị Hồ H Như Nh.
+ Anh Lươ Qu c Th2.
Cùng trú tại: 372 BTr phường QTr, thành ph KT, tỉnh Kon Tum.
+ Quỹ tín d ng nhân dân QTr; địa chỉ: 505 DT, thành ph KT, tỉnh Kon Tu N ườ đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Qu c Kh1 – Cán bộ tín d ng.
+ Chị Đỗ Thị D1; trú tại: Tổ 2, phường TL, thành ph KT, tỉnh Kon Tum.
+ Anh Nguyễ Đ h Th3; trú tại: Thôn KTu II phường TrgCh, thành ph KT, tỉnh Kon Tum.
+ Chị Thái Thị Kim H10; trú tại: 66 Nguyễ Đ h h ểu phường QT, thành ph KT, tỉnh Kon Tum
+ Chị Nguyễn Thị Kim C1; trú tạ : 77 U Rê phường TrgCh, thành ph KT, tỉnh Kon Tum.
+ Chị Trần Thị Mỹ H11; trú tại: Tổ dân ph 2A, thị trấn ĐH, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.
+ Bà Y M1; trú tạ : Th Đ
S
thị trấn ĐG , huyện ĐG , tỉnh Kon Tum.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
+ Anh Phạ Vă Đ1; trú tại: Thôn 2, xã ĐMa, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.
+ Chị Đ Thị Mỹ D2; trú tại: 78 Nguyễn SS Phường 15, quận TB, thành ph Hồ Chí Minh.
+ Anh ù Vă h ; trú tại: Xã Ph H, huyện T Ph, tỉ h h Định.
+ Anh Nguyễn Hùng C2; trú tại: Thôn 3, thị trấn Đăk R, huyện KR, tỉnh Kon Tum.
+ Anh Đỗ Qu c H12; trú tại: Thôn Hợp Thắng, ã IĐ, huyện CPr, tỉnh Gia Lai đơ
t vắng m t).
+ Chị Lê Thị L2.
+ Bà Trần Thị S1.
Cùng trú tại: Thôn 4, xã ĐMa, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.
+ Chị Phan Thị Thùy L3; trú tại: Thôn Hợp Hòa, ã IĐ, huyện CPr, tỉnh Gia La N ườ đại diện theo ủy quyền: Bà Chu Thị T2.
+ Chị Hoàng Thị H13; trú tại: Thôn Hợp Hòa, ã IĐ, huyện CPr, tỉnh Gia La N ườ đại diện theo ủy quyền: Bà Trươ Thị T1.
+ Chị Nguyễn Thị T7; trú tại: Tổ dân ph 9, thị trấn ĐH, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.
+ Anh Phạm Qu c Ph1; trú tại: Thôn 12, xã ĐHr, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.
+ Anh Đỗ Hoàng S2.
+ Chị Đỗ Thị Hươ G1.
Cùng trú tại: Thôn 1, xã TC, huyệ ĐT, tỉnh Kon Tum.
+ Anh Võ Khánh H14; trú tại: Tổ dân ph 7, thị trấn PlK, huyện NH, tỉnh Kon Tum.
+ Anh Trầ Vă h3; trú tại: Khu ph T Tr phường 1, thành ph Đ H, tỉnh Qu ng Trị.
+ Chị Phạm Thị Tr2; trú tại: Kh i 9, thị trấn ĐT, huyện ĐT, tỉnh Kon Tum.
+ Chị Sầm Thị G2; trú tại: Thôn Hà Ra, xã ĐD , huyện MG, tỉnh Gia Lai.
+ Chị Phạm Thị Th4; trú tại: Tổ dân ph 4B, thị trấn ĐH, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.
+ Chị Nguyễn Thị Hươ G3; trú tại: Tổ dân ph 3, thị trấn PlK, huyện NH, tỉnh Kon Tum.
+ Anh Nguyễn Sỹ Tr3; trú tại: Thôn 4, xã TC, huyệ ĐT, tỉnh Kon Tum.
+ Anh Vũ Tha h T8; trú tạ : Th Đ Hư
ã YL, huyện ST, tỉnh Kon Tum.
+ Phòng Công chứng s 1 tỉ h
Tu ; địa chỉ: 65 Ng Q, thành ph KT, tỉ h
Tu
đơ
xét x vắng m t)
+ Anh Trần Quang Nh2; trú tại: Lô 240, khu Quy hoạch SB, phường TL, thành ph KT, tỉnh Kon Tum.
+ Ông Phạm Kim D3; trú tại: 31 Thi Sách, phường TL, thành ph KT, tỉnh Kon Tum.
+ Anh Bùi Qu c H15; trú tạ : 4/ / đường s 3 phường HBCh, quận ThĐ, thành ph Hồ Chí Minh.
+ Uỷ ban nhân dân thành ph KT; địa chỉ: 542 Nguyễn Huệ, thành ph KT, tỉnh Kon Tum.
+ Ngân hàng Thươ
ại cổ phần Ng Th Việt Nam - Chi nhánh Kon Tum; địa chỉ: 348 TrHĐ, thành ph KT, tỉnh Kon Tum.
- Người tham gia tố tụng khác:
Nhữ
ười làm chứng:
+ Chị Huỳnh Thị Hồng L4 s h ă 1986; trú tại: Thôn KL, xã Đăk R W, thành ph KT, tỉnh Kon Tum.
+ Ông A H16 s h ă 196 ; trú tại: Thôn Đk M, xã ĐMa, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.
+ Anh Nguyễ Vă L5 s h ă 1971; trú tại: Thôn 12, xã ĐHr, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.
+ Ông Trầ Vă Q1.
+ Anh Trần Qu c B1 s h ă 1973
Cùng trú tại: Thôn 5, xã NghH, huyện ChP, tỉnh Gia Lai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án, nội dung v
được tóm tắt hư sau:
Lê Thị H u ê G v ê trường THCS TrS, TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Trong kho ng thời gian từ ă
13 đến tháng 08/2016, M c dù b n thân Lê Thị H không có th m quyền trong việc tuyển d ng, xét tuyể
ười vào làm việc tạ
ơ qua h ư Trường học, Bệnh việ v ũ kh
i quan hệ nào v i những ười có th m quyền tuyển d ng, xét tuyển cán bộ, công chức, viên chức hư H đã đưa ra thông tin gian d i là b n thân có m i quan hệ rộng, có thể xin việc, xin chuyể
t v
đ họ
trường trong ngành
a hâ dâ h
ười khác, v đ ều kiện là ph đưa t ề trư c cho H để lo việc. Từ đ vì cho rằng H có kh ă đ ê nhiều ười có nhu cầu đã t tư ng rồ đưa t ền và hồ sơ h Lê Thị H để nhờ xin việc làm, xin chuyển công t v
đ học. Sau khi nhậ được tiền, bị cáo Lê Thị H không th c hiệ hư đã hứa mà đã h ế đ ạt tiền của các bị hại để tr nợ và tiêu xài cá nhân, v i tổng s tiền là 4.605.000.000 đồng (bốn tỷ, sáu trăm lẻ năm triệu đồng). C thể các lần nhận tiề hư sau:
Lần thứ 1: Ngày 26/11/2013, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin chuyển công tác cho chị Phạm Thị Thanh H1 (trú tại Kh i 3, thị trấ ĐT hu ệ ĐT, tỉnh Kon Tum từ huyện ĐT về công tác tại thành ph KT) v i s tiền là 100.000.000 đồng, H đã nhậ trư c 80.000.000 đồng. Sau khi nhậ được tiền Lê Thị H không th c hiện xin chuyển công tác. Thấ âu kh được chuyển công tác, chị Phạm Thị Thanh H1 đò ại tiền, Lê Thị H đã tr cho chị Hằ 35
đồng; còn lại s tiền 45.000.000 đồng, H đã s d ng tr nợ, tiêu xài cá nhân.
Lần thứ 2: Ngày 27/04/2014, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin chuyển công tác Giáo viên từ huyện KPl về công tác tại thành ph KT cho vợ chồng anh Cao Văn V và chị Nguyễn Thị T (trú tại s 4 PVĐ phường LL, thành ph KT, tỉnh Kon Tum) v i s tiề 1
đồng, H đã nhậ trư c 70.000.000 đồng. Sau khi nhậ được tiền, Lê Thị H không th c hiện xin chuyển công tác và chiếm toàn bộ s tiền 70.000.000 đồng.
Lần thứ 3: Ngày 17/04/2015, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin chuyển công tác cho chị Nguyễn Thị H17 (trú tại Tổ dân ph 8, thị trấ ĐT hu ệ ĐT, tỉnh Kon Tum từ huyện ĐT về công tác tại thành ph KT) v i s tiền là 150.000.000 đồng (nhận 03 lần). Sau khi nhậ được tiền, Lê Thị H không th c hiện xin chuyển công t
hư
ũ kh tr lại tiền cho Chị Nguyễn Thị H17. Sau nhiều lầ đò tiền, H tr cho chị H17 s tiền 50.0
đồng; s tiền còn lại 100.000.000 đồng, H đưa h hị H17 01 Giấy chứng nhậ QSDĐ của th a đất s 93 tại 26 NgTr
Tu để đ m b o cho việc tr nợ hư sau đ H vẫ hưa tr cho chị H17 s tiền 100.000.000 đồng.
Lần thứ 4: Ngày 23/05/2015, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin cho con trai ông Phạm Văn Ch2 (trú tại thôn 2, xã ĐMa, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum) tên là Phạ Vă Đ1 đ học Học viện An ninh hàng không tại TP. Hồ Chí Minh, sau khi ra trường sẽ xin cho Đ1 vào công tác tại Sân bay Plei Ku, tỉnh Gia Lai ho c Sân a Đ Nẵng, v i s tiề
16
đồng, H đã nhậ trư c 130.000.000 đồng. Sau khi nhậ được tiền Lê Thị H có liên hệ v i vợ chồng chị Đỗ Thị Mỹ D4 và ù Vă h nhờ đưa Phạ Vă Đ1 vào nhập học, hiện nay Đ1 đa học tại Học viện hàng không hệ trung cấp hu ê
h ơ khí
dưỡng, không đú hư a đầu H hứa. Lê Thị H chiếm đoạt 130.000.000 đồng của anh Ch2.
Lần thứ 5: Tháng 06/2015, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin cho con trai ông Nguyễn Kim H2 (trú tại thôn 3, thị trấn Đăk R, huyện KR, tỉnh Kon Tum) tên là Nguyễn Hùng C2 đ họ trường Trung cấp C nh sát nhân dân tại TP. Hồ Chí Minh, v i s tiề
8
đồng, H đã nhậ trư c 275.000.000 đồng. Sau khi nhậ được tiền, Lê Thị H không liên hệ
đ họ h ường. Sau nhiều lần đò t ền, Lê Thị H đã tr cho ông Nguyễn Kim H2 s tiề 1
đồng và H th ng nhất nhận nợ lại s tiề
đồ tr đ
ph t s h h phí anh H2 đưa 2 đ kh sức khỏe tại TP. Hồ Chí Minh và tiền lãi xuất vay ngân hàng s tiền đưa h H) M c dù vậy, chỉ
ă ứ
định s tiền còn lại H hưa tr cho ông H2 là 175.000.000 đồng.
Lần thứ 6: Ngày 18/08/2015, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin việc cho em dâu của chị Nguyễn Thị Ngọc M2 (trú tại thôn 4, xã ĐMa, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum) tên là Lê Thị L2 v i s tiề
1
đồng, H đã nhậ trư c 50.000.000 đồng. Sau khi nhậ được tiền, Lê Thị H không th c hiện xin việ h Lươ hư ũ kh tr lại tiề để chiế đ ạt s tiền 50.000.000 đồng của chị M2.
Lần thứ 7: Ngày 15/08/2015, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin việc cho con trai của Ông Đỗ Xuân H3 (trú tại thôn Hợp Thắng, ã IĐ, huyện CPr, tỉnh Gia Lai) tên là Đỗ Qu c H12 vào làm việc tại Bệnh việ Đa kh a tỉnh Kon Tum v i s tiề 17
đồng, nhậ đủ 170.000.000 đồng. Sau khi nhậ được tiền Lê Thị H không th c hiện xin việc cho Huy, mà chỉ xin th việc cho Huy tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉ h
Tu để chiế đ ạt s tiền 170.000.000 đồng của anh Hiệp.
Ngoài ra, H ò va ượn của vợ chồng ông Đỗ Xuân H3 v i s tiền
đồ kh
ê qua
đến xin việ đâ qua hệ dân s vay ượn tiề ê kh đề cập gi i quyết trong v án này.
Lần thứ 8: Ngày 01/09/2015, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin việc cho con gái bà Trương Thị T1 (trú tại thôn Hợp Hòa, ã IĐ, huyện CPr, tỉnh Gia Lai) tên là Hoàng Thị H13 vào làm việc tại Bệnh việ Đa kh a tỉnh Kon Tum v i s tiền là 16
đồng, nhậ đủ 160.000.000 đồng. Sau khi nhậ được tiền Lê Thị H không th c hiện xin việc cho H13, mà chỉ xin th việc cho H13 tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉ h
Tu để chiế đ ạt s tiền 160.000.000 đồng của chị T1.
Lần thứ 9: Ngày 08/08/2015, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin việc cho con gái bà Chu Thị T2 tên là Phan Thị Thùy L3 (trú tại thôn Hợp Hòa, ã IĐ, huyện CPr, tỉnh Gia Lai) vào làm việc tại Bệnh việ Đa kh a tỉnh Kon Tum v i s tiền là 17
đồng, nhậ đủ 170.000.000 đồng. Sau khi nhậ được tiền Lê Thị H không th c hiện xin việc cho L3, mà chỉ xin th việc cho L3 tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉ h
Tu để chiế đ ạt s tiền 170.000.000 đồng của chị T2.
Lần thứ 10: Ngày 05/10/2015, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin việc cho Phạm Ngọc H4 (trú tại thôn Hợp Hòa, ã IĐ, huyện CPr, tỉnh Gia Lai) vào làm việc tại B o hiểm xã hội tỉnh Kon Tum v i s tiề
đồng, H đã nhậ trư c 70.000.000đồng. Sau khi nhậ được tiền Lê Thị H không th c hiện xin việc cho H4 để chiế đ ạt s 70.000.000đồng của anh H4.
Lần thứ 11: Ngày 27/06/2016, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin việc cho con gái ông Nguyễn Văn Kh, tên là Nguyễn Thị T7 (trú tại xã ĐN , huyện ĐH, tỉnh Kon Tum) vào làm việc kế toán của UBND tỉnh Kon Tum v i s tiền là
đồng, H đã nhậ trư c 150.000.000đồng. Sau khi nhậ được tiền Lê Thị H không th c hiện xin việc cho T7 để chiế đ ạt s 150.000.000đồng của anh Kh.
Lần thứ 12: Ngày 22/01/2016, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin cho con trai ông Phạm Ngọc E, tên là Phạm Qu c Ph1 (trú tại xã ĐHr, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum) học tạ trườ Vă H a III - Bộ
a đ tại tỉ h Đăk Lăk và H cam kết đầu tháng 10/2016 sau khi t t nghiệp THPT tạ trườ Vă H a III - Bộ Công an, Ph1 sẽ được xét vào Trung cấp Công an, v i s tiề
3
đồng, nhậ đủ 300.000.000 đồng. Sau khi nhậ được tiền, Lê Thị H có liên hệ xin cho Ph1 đ họ trườ Vă H a III - Bộ Công an tạ Đăk Lăk thuộc học hệ Công lập t chủ a đ h t lo học phí) tạ trường. Sau khi nhậ được tiền Lê Thị H không th c hiện xin cho Ph1 đượ t đ họ trường Trung cấp
a để chiế đ ạt s tiền 300.000.000 đồng của ông E.
Đ i v trường hợp này, có ông Hồ Vă T (là chồng của Lê Thị H) đã thuê xe ô tô ch Lê Thị H, ông Phạm Ngọc E và Phạm Qu c Ph1 v trườ Vă H a III - Bộ Công an tạ Đăk Lăk để nộp hồ sơ hập họ Như
Hồ Vă T khai nhậ đầu ă
16 H nói T thuê xe ch đế trườ Vă H a III - Đăk Lăk để liên hệ xin học cho con trai của
h h đ
ông Em và con trai ông E (tên Ph1) ù đ
T hỏi thì H b
đến xin cho con ông E vào học luôn chứ hoàn toàn không biết việc H nhận lời xin học cho con ông E.
Lần thứ 13: Ngày 07/02/2013, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin cho con trai và con gái của ông Đỗ Mạnh T3 (trú tại thôn 1, xã TC, huyệ ĐT, tỉnh Kon Tum), tên là Đỗ Hoàng S2 vào ngành Công an v i s tiề
8
đồ v sau đ H tiếp t c yêu cầu anh T3 đưa thê 100.000.000 đồng, nhậ đủ 380.000.000 đồng và hứa xin việc làm cho Đỗ Thị Hươ G1 v i s tiề 13
đồng, nhậ đủ 130.000.000 đồng, tổng cộng là 510.000.000 đồng. Sau khi nhậ được tiền Lê Thị H không th c hiện xin cho Đỗ Hoàng S2 vào ngành Công an và không xin việc làm cho Đỗ Thị Hươ G1. Qua nhiều lầ
T h đò t ền thì H đã tr lại v i s tiền là 265.000.000đồng, còn lại s tiền 245.000.000 đồng, H đã s d ng tr nợ, tiêu xài cá nhân.
Lần thứ 14: Ngày 22/08/2014, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin cho con trai của ông Võ Phượng H5 (trú tại tổ dân ph 7, thị trấn PlK, huyện NH, tỉnh Kon Tum), tên là Võ Khánh H14 vào họ trường Trung cấp Công an nhân dân v i s tiề
33
đồng, H đã hận 03 lần v i s tiền 410.0
đồng (do H nói gần có quyết đị h đ học, nên H tiếp t c yêu cầu a h H
đưa thê h H s tiề 8
đồng). Sau khi nhậ được tiền Lê Thị H không th c hiện xin cho Võ Khánh H14 v trường Trung cấp
a để chiế đ ạt s tiền 410.000.000 đồng của anh H5.
Lần thứ 15: Ngày 13/09/2015, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin cho con trai của bà Võ Thị N2 (trú tại khu ph T Tr phường 1, thành ph Đ H, tỉnh Qu ng Trị), tên là Trầ Vă h3 vừa t t nghiệp Trung cấp y tạ Đ Nẵng vào ngành Công an v i s tiề 35
đồng, H đã hậ đủ s tiền 350.000.000đ. Sau khi nhậ được tiền Lê Thị H không th c hiện xin cho Trầ Vă h3 để chiếm đ ạt s tiền 350.000.000 đồng của chị N2.
Lần thứ 16: Ngày 28/08/2014, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin chuyển công tác từ huyện ĐT về công tác tại thành ph KT cho chị Mạc Thị Th (trú tại thôn 3, xã TC, huyệ ĐT, tỉnh Kon Tum từ huyện ĐT về công tác tại thành ph KT), v i s tiề 9
đồng, H đã nhậ trư c 20.000.000 đồng. Sau khi nhậ được tiền H không th c hiện xin chuyể
t để chiế đ ạt s tiền 20.000.000 đồng của chị Th.
Lần thứ 17: Ngày 24/01/2015, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin cho con gái của bà Trương Thị T4 (trú tại kh i 9, thị trấn ĐT, huyện ĐT, tỉnh Kon Tum), tên là Phạm Thị Tr2 m i t t nghiệp Đại học ngành Kế toán vào làm kế toán các trường họ trê địa bàn tỉnh Kon Tum v i s tiề 14
đồng, thông qua bà Bùi Thị Q (trú tạ 58 Pha Đ h Phù TP
Tu ) Trươ Thị T4 đã đưa s tiề 8
đồng và 01 bộ hồ sơ ủa Trang nhờ Quế chuyển cho H. Lần 2 bà Tần tiếp t đưa h H 6
đồng, H đã hận 02 lần v i tổng s tiền 140.000.000đồng. Sau khi nhậ được tiền, Lê Thị H không th c hiện xin việc cho Phạm Thị Tr2, nhiều lần bị chị Trươ Thị T4 đò t ền, H đã tr lại s tiề 8
đồng, còn lại s tiền 60.000.000 đồng H đã s d ng tr nợ, tiêu xài cá nhân.
Lần thứ 18: Ngày 05/05/2016, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin cho con gái của ông Sầm Văn T5 (trú tại thôn Hà Ra, xã ĐD , huyện MG, tỉnh Gia Lai), tên là Sầm Thị G2, m i t t nghiệp Trung cấp y vào làm việc Trung tâm y tế các xã trê địa bàn tỉnh Kon Tum v i s tiền là: 130.000.000 đồng, H đã hận 02 lần v i s tiền 180.000.000 đồng (do H yêu cầu anh Tuyế đưa thê t ền, lầ đầu H nhận 130.000.000 đồng; lần thứ hai H nhận 50.000.000đồng). Sau khi nhậ được tiền H không th c hiện xin việ
để chiế đ ạt s tiề 18
đồng của anh T5.
Lần thứ 19: Ngày 03/08/2015, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin việc cho anh Lương Trường Ch (trú tạ th Đ
ết, xã ĐN , huyện ĐH, tỉnh Kon Tum) vào làm tại Trung tâm y tế huyện KPl tỉnh Kon Tum v i s tiền là: 150.000.000 đồng, H đã nhậ trư c 100.000.000 đồng. Sau khi nhậ được tiền H không th c hiện xin việ
để chiế đ ạt s tiền 100.000.000 đồng của anh Ch.
Lần thứ 20: Ngày 08/07/2016, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin vào biên chế giáo viên tại huyện KPl tỉnh Kon Tum cho hai vợ chồng anh Lê Minh Tr và chị Đoàn Thị Minh P1 (trú tại 13 NK, tổ 4, phường TL, thành ph KT, tỉnh Kon Tum) v i s tiền là: 160.000.000 đồng, lầ đầu anh Tr nhờ chị Đ Thị Mỹ D2 giao cho H s tiề 8
đ v ha hồ sơ
v ệc; hai lần sau H tiếp t c nhận của anh Tr thêm s tiền 100.000.000 đồng (do H yêu cầu vợ chồng anh Tr, chị P1 đưa thê
đồng). Tổng s tiền H nhận từ a h Trươ
: 180.000.000đồng. Sau khi nhậ được tiền H không th c hiện xin biên chế giáo v ê để chiế đ ạt s tiền 180.000.000 đồng của anh Tr, chị Ph1.
Lần thứ 21: Ngày 18/06/2015, Lê Thị H hứa hẹn có thể được biên chế giáo viên tại thành ph KT cho chị Y T6 (trú tại làng PRW, xã ĐN, thành ph KT, tỉnh Kon Tum) v i s tiền là 100.000.000 đồng, H đã nhậ trư c 35.000.000 đồng. Sau khi nhậ được tiền H không th c hiện xin biên chế giáo viên tại thành ph KT cho Y T6 để chiế đ ạt s tiền 35.000.000 đồng.
Lần thứ 22: Ngày 23/08/2015, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin vào biên chế giáo viên tiểu học tại thành ph KT cho con gái của bà Võ Thị Tr1 (trú tại tổ dân ph 4b, thị trấn ĐH, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum), tên là Phạm Thị Th4 m i t t nghiệp Đại họ Sư phạm v i s tiền là 120.000.000 đồng, H đã hậ đủ s tiền 120.000.000 đồng. Sau khi nhậ được tiền, H không th c hiện xin biên chế giáo viên cho Th4; nhiều lần bị bà Tr1 đò ại tiền H đã tr được 15.000.000 đồng, còn lại s tiền 105.000.000 đồng, H đã s d ng tr nợ, tiêu xài cá nhân.
Lần thứ 23: Ngày 02/04/2016, Lê Thị H hứa hẹn có thể
được vào Bệnh viện ĐH, tỉnh Kon Tum cho chị Phạm Thị Hồng Nh1 (trú tại xã Ia Phìn, huyện CPr, tỉnh Gia Lai) v i s tiền là: 160.000.000 đồng đã hậ đủ 160.000.000đồng. Sau khi nhậ được tiền H không th c hiện xin việc cho chị Nh1 để chiế đ ạt s tiền 160.000.000 đồng.
Lần thứ 24: Ngày14/08/2014, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin việc cho con gái của ông Nguyễn Hữu Ch1 (trú tại tổ dân ph 3, thị trấn PlK, huyện NH, tỉnh Kon Tum), tên là Nguyễn Thị Hươ G3 vừa t t nghiệp Trung cấp đ ều dưỡng tại Đ Nẵng vào làm tại Trung tâm y tế huyện NH v i s tiền là: 70.000.000 đồng, H đã hậ đủ s tiền 70.000.000 đồng. Sau khi nhậ được tiền H không th c hiện xin việc làm cho G3 để chiế đ ạt s tiền 70.000.000 đồng.
Lần thứ 25: Ngày 20/03/2016, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin vào biên chế giáo viên tại huyện ĐT ho c TMR, tỉnh Kon Tum cho chị Lù Thị Ngọc H6 (trú tại kh i 2, thị trấn ĐT, huyện ĐT, tỉnh Kon Tum v i s tiền là: 90.000.000 đồng (thông qua chị Hoàng Thị Hường, trú tạ phường LL, thành ph KT) chị Lù Thị Ngọc H6 đã hờ chị Hoàng Thị Hường giao cho H s tiề 9
đồng và một bộ hồ sơ H nhậ đủ 90.000.000 đồng. Sau khi nhậ được tiền H không th c hiện xin biên chế
v ê để chiế đ ạt s tiền 90.000.000 đồng của chị H6.
Lần thứ 26: Ngày 17/05/2016, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin việc cho con gái của ông Nguyễn Hữu Th1 (trú tại thôn Bình An, xã SB, huyện ST, tỉnh Kon Tum), tên là Nguyễn Thị Như H
i t t nghiệp a đẳng Kỹ thuật Y tế tại Đ Nẵng vào làm việc tại Bệnh việ Đa kh a tỉnh Kon Tum v i s tiền là 225.000.000đồng, H đã hậ đủ s tiền 225.000.000 đồng. Sau khi nhậ được tiền H không th c hiện xin việ
h H
hư ũ kh tr lại tiền cho ông Nguyễn Hữu Th1.
Lần thứ 27: Ngày 03/01/2014, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin cho con trai của bà Võ Thị Kim C (trú tại thôn 4, xã TC, huyệ ĐT, tỉnh Kon Tum), tên là Nguyễn Sỹ Tr3 vào biên chế ngành Công an v i s tiề
3
đồng, H đã hậ trư c v i s tiền 150.000.000 đồng. Sau khi nhậ được tiền Lê Thị H không th c hiện xin cho Nguyễn Sỹ Tr3 v
h
a hư ũ kh tr lại tiền cho chị Võ Thị Kim C.
Lần thứ 28: Tháng 07/2015, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin việc cho con của bà Trịnh Thị H8 (trú tạ th Đ Hư
ã YL, huyện ST, tỉnh Kon Tum), tên là Vũ Tha h T8 vừa t t nghiệp Trung cấp Y v i s tiền là: 60.000.000đồng, H đã nhậ đủ s tiền 60.000.000đồng (quá trình giao nhận tiền không viết giấy tờ xác nhận). Sau khi nhậ được tiền H không th c hiện xin việ
h Tù
hư ũ kh tr lại tiền cho bà Trịnh Thị H8.
Lần thứ 29: Tháng 06/2015, Lê Thị H hứa hẹn có thể xin việc cho bà Phạm Thị Thanh H9 (trú tạ th Đ Hư
ã YL, huyện ST, tỉnh Kon Tum vào làm tại UBND xã YL, huyện ST, tỉnh Kon Tum) v i s tiền là: 100.000.000đồng, H nhậ trư c 30.000.000đồng, sau khi nhận tiền, H viết giấy biên nhận giao cho H9 giữ. Thời gian sau, thấy H kh
được việc nên H i nhiều lầ đến yêu cầu H tr lại s tiề hư kh
p. Sau khi nhậ được tiền H không th c hiện xin việc làm cho H9 hư ũ kh tr lại tiền cho H9.
Ngoài ra, đ i v trường hợp của ông Phan Văn Đ2 (trú tại 43 Phạ Vă Đồng, tổ 1 phường LL, thành ph KT, tỉnh Kon Tum). Ngày 14/06/2016, ông Pha Vă Đ cùng vợ là Phan Thị Ngọc L6 đến nhà Lê Thị H tại 26, NgTr, TP.
Tu để nhờ xin việc cho con gái là Phan Thị Hồng D5 vừa t t nghiệp C nhân Luật vào ngành Công an. Thờ đ ểm này Lê Thị H đa
1 ộ hồ sơ vào học tạ trườ Vă H a III - Bộ
a đã ua trư đ ê hận lời làm hồ sơ
h D ễm vào ngành Công an tỉ h
Tu
h đa tra đổi thì Hồ Vă T (chồng bị can Lê Thị H) đ
về nên H có gọ đế hư ng dẫn cách ghi lý lị h h a đ h a h Đ2. Sau khi thỏa thuận, H yêu cầu giao s tiền 400.000.000 đồng và viết 01 giấy nhận tiền do H ký xác nhậ Tu h ê sau đ thấy không
được việc, H đã hủ động tr lại cho vợ chồ
Đ2, bà L6 s tiền 4
đồ
hư tại thờ đ ểm này vì cần tiền nên H ượn lạ
Đồng s tiề
đồ để s d ng vào m c cá nhân, không có l ê qua đến xin việ
Đến hẹn, H không tr tiề ê
Đ2 bứ ú v
đơ t cáo đế ơ qua
a
hư sau đ H đã tr đủ h
Đồng s tiền
đồng. Xét thấy việc Lê Thị H ượn tiền của ông Pha Vă Đ là giao dịch dân s , hơ ữa H đã tr đủ tiề h
Đồ
Đồng không có khiếu nại gì, nên không xem xét trách nhiệm hình s đ i v i Hồ Vă T và Lê Thị H tr trường hợp này là phù hợp.
Ngoài hành vi nhận tiền xin việ để chiế đ ạt nêu trên, do cần tiền để tr nợ và tiêu xài cá nhân, nên trong kho ng thờ a đầu ă
15 th qua dịch v trên mạng Internet, trên trang Web gi i thiệu dịch v làm các loại giấy tờ gi , Lê Thị H đã
8 G ấy chứng nhậ QSDĐ
đều gi c về nội dung và hình thức), 02 Giấy Chứng minh Công an nhân dân (CAND) gi để chuyể hượng, thế chấp, cầm c cho một s cá nhân, tổ chứ trê địa bàn thành ph KT vay tiền, rồi chiế đ ạt tổng s tiền 1.065.000.000 đồng (một tỷ, không trăm sáu mươi lăm triệu đồng). Trong khi th c hiện hành vi phạm tội, bị can Lê Thị H có gọi Hồ Vă T tham gia ù đ đến phòng công chứng, ký vào các b n hợp đồng sang hượ đất đ i v i các Giấy chứng nhận quyền s d đất gi và ký vào hợp đồng tín d ng vay tiền tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn QTr (có thế chấp giấ NQSĐ ) do Lê Thị H
trư đ
thể hư sau:
Lần thứ 1: Tháng 03/2015, Lê Thị H đã dù
1 G ấ N QSDĐ
s BR 132640 của th a đất s 93 tạ địa chỉ s 6 đường NgTr TP
Tu đe đến thế chấp cho bà Ngô Thị Ngọc A1 (sinh năm:1960, trú tại: 225 TrHĐ, Kon Tum) để vay s tiền 150.000.000 đồng. Tuy nhiên khi th c hiện giao dịch, H và bà Ánh lại ký xác nhận vào Giấy đặt cọc tiền về việc sang nhượng Quyền sử dụng đất đề ngày 22/03/2015 (ÂL).
Đến tháng 08/2015, H tiếp t c dùng Giấ N QSDĐ s BK 082957 của th a đất s 14 tạ địa chỉ đường QL 24 thuộ phường TrgCh TP
Tu đe thế chấp cho bà A1 vay 150.000.000 đồng. Sau khi giao tiền, Ngày 24/09/2015 bà A1 yêu cầu H đến phòng Công chứng s 1 để lập Hợp đồng chuyể hượng quyền s d đất đ i v i th a đất trên cho Trần Quang Nh2 (con trai bà A1). Quá trình lập hợp đồng chuyể hượng, Lê Thị H có gọi chồng là Hồ Vă T cùng đến phòng Công chứng ký kết vào nội dung hợp đồng.
Đồng thời, thông qua s gi i thiệu của bà A1, trong cùng tháng 08/2015 Lê Thị H có liên hệ và dùng Giấ N QSDĐ
s BD 262073 của th a đất 45 tại đườ Âu ơ phường QTr
Tu để thế chấp cho bà Ngô Thị Ngọc S (sinh năm: 1962, trú tại: 31 Thi Sách,, phường TL, thành phố KT, tỉnh Kon Tum) vay s tiền 50.000.000 đồng. Đầu tháng 09/2015, H cần tiề ê đề nghị vay thêm 50.000.000 đồng
S đồng ý cho vay v đ ều kiện ph i lập Hợp đồng chuyể hượng quyền s d đất đ i v i th a đất trên mà H đã thế chấp trư c đ kh H th c hiệ hĩa v tr nợ bà Sáng sẽ chuyể hượng lại. Tổng s tiền H dù
a đỏ gi thế chấp vay của bà Sáng là 100.000.000 đồng.
Ngày 07/09/2015, Lê Thị H dùng Giấ N QSDĐ
s BD 262073 của th a đất 45 tạ đườ Âu ơ phường QTr
Tu đến phòng Công chứng s 1 để lập Hợp đồng chuyể hượng quyền s d đất đ i v i th a đất trên cho Phạm Kim D3 (chồng bà Sáng). Quá trình lập hợp đồng chuyển nhượng, Lê Thị H có gọi chồng là Hồ Vă T ù đến phòng Công chứng ký kết vào nội dung hợp đồng.
Qu tr h đ ều tra, Hồ Vă T khai nhậ : D t tư ng vợ nên khi Lê Thị H yêu cầu Tri đến phòng Công chứ
để cùng xác nhận bán th a đất trư c đâ ủa 2 vợ chồng đường DT, TP.
Tu th Tr đến ký xác nhận vào hợp đồng chứ không xem lại nội dung.
ơ qua đ ều tra đã t ến hành xác minh tại Phòng Công chứng và S tư pháp tỉ h
Tu
định: Quá trình chứng nhận vào hợp đồ được th c hiệ đú qu trình, các bên cùng có m t tại phòng Công chứng, kiểm tra lại nội dung hợp đồ trư kh ký v đ ểm chỉ xác nhậ hư v h ện tạ
đơ vị nghiệp v tạ địa phươ hưa ê th v i nhau nên phòng Công chứng không
đị h được Giấy chứng nhậ QSDĐ trên là gi Đổi v i S tư ph p tỉnh Kon Tum v i việc chứng nhận của phòng Công chứng vào các hợp đồng chuyển hượ QSDĐ Tạ
vă s 650/STP-TTR ngày 14/08/2017 của S Tư ph p
định: Quá trình chứng nhận các hợp đồ trê được th c hiệ the qu định của Luật Công chứ ă
14 v
vă n thi hành.
Lần thứ 2: Ngày 10/11/2015 Lê Thị H ê hệ v hị Đỗ Thị D1 - sinh ă : 1973 trú tạ : tổ phườ TL tp
Tu tỉ h
Tu hỏ va t ề hị D1 đồ ý ê H đế h D1 dù
ấ hứ
hậ Qu ề SDĐ s R 13 64 địa hỉ tạ th KTu II phườ TrgCh, th h ph T tỉ h
Tu để va s t ề 150.000.000 đồng Sau kh hậ t ề H v ết ấ va t ề ộ du “...Vào ngày 10/11/2015 Lê Thị H có vay của chị Đỗ Thị D1 số tiền 150.000.000 và hẹn 10 ngày sẽ trả...” a h Du ê ữ
ị áo Lê Thị H kha hậ : V ầ t ề tr ợ ê đã dù
ấ hứ hậ Qu ề SDĐ s R 13 64
đã
trư đ thế hấp va hị Du ê 15
đồ
Lần thứ 3: Đầu ă
16 v ầ t ề để tr ợ ê Lê Thị H đã t ý
ấ sa
hượ th a đất s 11 tờ
đồ 5 ủa Y M1 tạ đườ DT, thôn KTu II phườ TrgCh TP
Tu tỉ h
Tu Sau kh đ h
phầ ộ du Lê Thị H t
hữ ký ủa ê sa
hượ
Trầ Vă Quý (chủ đất trước đây) v đưa Hồ Vă T
đã ua ạ để Tr ký v ê hậ hu ể hượ Sau đ H hờ ù Qu H15 (cán bộ Vietcombank - Kon Tum) ê hệ
thủ t Đă ký Qu ề s d
đất N 18/02/2016, ph hủ tị h U ND th h ph T ấp G ấ hứ
hậ QSDĐ s 234254 cho Hồ Vă T đ v th a đất trê Sau kh hậ đượ ấ hứ hậ Lê Thị H cùng Hồ Vă T đế N â h V et
a k - chi nhánh Kon Tu thế hấp va t ề
Hồ Vă T kha hậ : V t tư
vợ ê kh Lê Thị H đưa ấ sa hượ v
đã ua ạ th a đất ủa Y M1 Tr t tư
ê ký v ấ sa
hượ v ù H đế thế hấp Qu ề s d
th a đất va t ề ngân hàng.
Bà Y M1 tr h
: Th a đất trê
ua ạ ủa
Trầ Vă Quý v
ă
8 hư thờ đ ể đ
Quý ủ qu ề ạ h
tra Trầ Vă
h v ết ấ sa
hượ
h
Y M1 Nă
14 a đ h Y M1
v ệ ê hỏ ượ ủa Lê Thị H 14
đồ Đầu ă
15 Một hờ Lê Thị H
úp th a đất trê để tr ợ đồ thờ đưa ấ tờ sa hượ v ê
h th a đất h H ữ u ă
16
Y M1 đế hỏ th ph t h ệ th a đất đã sa tê h Hồ Vă T kh hưa đượ s đồ ý ủa
Lờ khai ù Qu H15: Lê Thị H kh h h
ủa Hu Đầu ă 2016, H
th a đất u thế hấp va
â h
hư
hưa
a đỏ hờ Hu
úp V u Đ1 hỉ t êu d a h s ủa N â h
ê Hu hậ ờ ầ hồ sơ đất ủa H đế hờ Pha N u ễ Tuấ A h (cán bộ VPĐK QSDĐ thành phố KT)
úp Sau kh h tất thủ t Hu ấ t ề ủa H đ ộp thuế v hậ a a h H để H
thủ t thế hấp va
â h T
ộ qu tr h
H15 kh
đò hỏ v kh
hậ ất ứ ợ í h vật hất t s
từ H.
ơ qua đ ều tra đã
h tạ U ND phườ TrgCh Vă phò đă ký qu ề s d
đất
đị h: Nă
15
Lê Thị H đế U ND
thủ t đă ký QSDĐ đ v th a đất trê
ộ địa hí h N u ễ Tha h Qua đã k ể tra hồ sơ v êu ầu H ổ su
ấ tờ ò th ếu Đế đầu ă
16 Pha N u ễ Tuấ A h tr t ếp đưa hồ sơ đất ủa Lê Thị H hờ Qua
úp Qua
ù Tuấ A h đã đế th địa
h th thấ a đ h H s h s
tạ đ hơ ữa đượ ết Tr ạ
g a ê t tư
a ạ ấ tờ ê
h h
H t đ ê hệ ký
hậ tứ ậ để
thủ t ấp ấ hứ
hậ QSDĐ
Lấ ờ kha
hủ đất ề kề Lê H
L h Lê Vă Tha h thể h ệ : Th a đất trê trư đâ d
Trầ Vă Quý s d
sau đ sa hượ ạ h
Y M1 Đồ thờ khẳ đị h kh
ký v
ê
h tứ ậ th a đất h Lê Thị H ơ qua đ ều tra đã thu ẫu hữ v ết hữ ký ph v
t
đị h
ơ qua đ ều tra đã trư ầu phò
ỹ thuật h h s
a tỉ h t ế h h
đị h ẫu hữ ký hữ v ết tr
ấ sa
hượ đất ê
đị h ra h
th a đất v ph ếu ấ ý k ế khu dâ ư đ v
uồ th a đất s 11 tờ
đồ 5 Tạ ết uậ
đị h s 17/GĐTP-2017 ngày 1 / 3/ 17 ủa phòng KTHS- AT kết uậ : Chữ ký đứng tên Lê Hoàng Linh, Lê Văn Thanh trên tài liệu cần giám định và tài liệu mẫu so sánh không phải do một người cùng ký ra. Chữ ký đứng tên Trần Văn Quý trên tài liệu cần giám định có dạng khác biệt hoàn toàn với chữ ký ông Trần Văn Quý trên mẫu so sánh.
L v ệ v đạ d ệ N â h V et
a k - chi nhánh Kon Tum
đị h: Từ trư đến nay giữa bà Lê Thị H và Hồ Vă T đã ký kết 03 hợp đồng tín d ng v i Ngân hàng TMCP Ng Th Việt Nam chi nhánh Kon Tum vay tổng s tiề 4 3
đ Tr
đ tại hợp đồng tín d ng s 240/16/CT/NHNT ngày 22/02/2016 Lê Thị H vay ngân hàng 800.000.000 đồng bằng 02 tài s n thế chấp là quyền s d ng th a đất s 93, tờ b đồ s 9 tạ phường Th ng Nhất, thành ph KT theo Giấy chứng nhậ QSDĐ qu ền s hữu nhà và tài s n gắn liền v đất s BR 133649 và Quyền s d ng th a đất s 11 tờ b đồ s 25 tạ đường DT Phường TrgCh, thành ph KT theo Giấy chứng nhậ QSDĐ s CC 234254.
Ngày 29/06/2017, Ngân hàng Vietcombank - Kon Tu đã t ế h h ph t ã
đấu
t s
Th a đất s 93 NgTr
Tu ù t
ộ t s
ắ ề v đất để thu hồ ợ va ủa hợp đồ tí d
s 2641/15/CT/NHNT ngày 30/12/2015 và 788/16/CT/NHNT ngày 05/04/2016.
ơ qua đ ều tra
đị h G ấ N QSDĐ s
34 54 của th a đất s 11 tờ b đồ s 5 được cấp cho Hồ Vă T kh
đú the qu tr h kh
đú
hủ s d
đất (gi về nội dung trong giấy chứng nhậ ) ê đã tạm giữ Giấ N QSDĐ trê v đã vă
đề nghị UBND thành ph KT ra quyết định thu hồi Quyết định cấp giấy Chứng nhậ QSDĐ ủa th a đất êu trê Đồng thời tổ chức thanh kiểm tra, x ý đ i v i các cá nhân vi phạm the qu định của pháp luật.
ị
Lê Thị H kha hậ : Nă
Y M1 h ều ầ va H v tổ s t ề
14
đồ H h ều ầ đò ợ hư
Y M1 không th h ệ
hĩa v tr ợ Đế
16 H ầ t ề tr ợ ê t ý
hồ sơ để đượ ấp G ấ N QSDĐ th a đất ủa Y M1 để thế hấp â h va t ề Qu tr h đ ều tra Lê Thị H cung ấp ấ hậ ợ ủa Y M1 đề hị Tòa
uộ
Y M1 tr h h ệ tr ạ s t ề ò ợ Đồ thờ êu ầu
ơ qua hứ ă
ê qua h tr ạ s t ề 89 91 đồ
t ề thuế
H đã đ
kh đă ký QSDĐ để khắ ph hậu qu
Lần thứ 4: Tháng 01/2016, Lê Thị H ê hệ v hị Trầ Thị Mỹ H11 - s h ă : 1983 trú tạ : tổ dâ ph 3 thị trấ ĐH hu ệ ĐH tỉ h
Tu hỏ va t ề hị Hươ đồ ý ê
/ 1/ 16 H đế h Hươ dù G ấ hứ
h
a hâ dâ
s h ệu 495 - 716 tên Hồ Vă T thế hấp va 70.000.000 đồng Sau kh hậ t ề , H v ết ấ va t ề ộ dung “...có vay của chị Trần Thị Mỹ H11 số tiền 70.000.000 và có thế 01 thẻ ngành CA...” gia h Hươ
ữ
Đầu th 03/2016, H t ếp t
ê hệ hị Hươ hỏ va đồ
hư
hị Hươ
êu ầu a h Hồ Vă T đứ ra v ết ấ hậ ợ th Hươ
a t ề
Ngày 11/03/2016, Hồ Vă T cùng Lê Thị H đế h hị Hươ v ết ấ ượ t ề v hậ
đồ từ hị Hươ Đồ thờ hứa hẹ đế
3 / 3/ 16 sẽ tr s t ề trê hư đế a Tr v H vẫ hưa th h ệ
hĩa v tr ợ V ầ va s t ề 70.000.000 đồng, H thế 1 G ấ hứ
h
a hâ dâ
h hị Hươ
hỉ ột
h H th h ệ Tr kh
đượ ết h va thê
đồ Tr
v ết ấ hậ ợ hứ kh
ết v ệ
ủa H trư đ
ơ qua đ ều tra t thấ kh va
đơ thuầ hỉ
a dị h dâ s ê kh
e
t về h h s đ v Hồ Vă T còn H vẫ ph hịu h h s về h h v ừa đ h ế đ ạt t s .
Lờ kha Hồ Vă T thể h ệ : Đượ vợ Lê Thị H hờ h đế hu ệ ĐH
để va t ề th Tr h đ hư kh đế Hươ
êu ầu Tr v ết ấ hậ ợ D vợ tr h
va t ề để tr ợ ê Tri đồ ý v ết ấ hậ ợ a h Hươ S t ề hậ đượ Lê Thị H dùng làm gì ông Tri không đượ ết
ị
Lê Thị H khai nhậ : V ầ t ề tr ợ ê đã dù
ấ hứ
h
a hâ dâ
đã
trư đ thế hấp va hị Hươ 7
đồ V ệ thế hấp va kh t ề
Hồ Vă T kh
đượ ết Đế th 3/ 16 H hỏ va thê th Hươ
êu ầu ph
hồ cùng ký hậ ợ ê
hờ Tr ù đế h hị Hươ ù v ết ấ ợ
Lần thứ 5: N 15/ 1/ 16 ị
Lê Thị H ù hồ
Hồ Vă T đế Quỹ tí d
hâ dâ QTr tạ 183 Hù Vươ QTr
Tu thế hấp qu ề s d
th a đất s 93 tờ
đồ s 9 tạ 6 NgTr, TP Kon Tum ủa
h ằ G ấ hứ
hậ QSDĐ
s R 133649
Lê Thị H đã
trư đ để va 100.000.000 đồng. Vì H đã t h ểu v đượ ết kh
va kh
vượt qu 1
đồ v ệ đă ký thế hấp qu ề s d đất kh
uộ ph đă ký v phò T
u ê v
trườ d vậ H đã s d
G ấ hứ
hậ QSDĐ
s R 133649 thế hấp h Quỹ tí d
hâ dâ QTr, Quỹ tí d
kh
ph t h ệ đượ G ấ hứ
hậ QSDĐ đ
ê đã đồ ý
â h va
Lờ kha Hồ Vă T tr h : V t tư
vợ ê kh Lê Thị H hờ đế quỹ tí d
hâ dâ QTr để ký hợp đồ tí d
va t ề ê Tr đế ký v hợp đồ
kh
e ộ du kh
ết H thế hấp ằ t s nào.
Lần thứ 6: Ngày 29/01/2016 Lê Thị H ê hệ v a h N u ễ Đ h Th3 - s h ă : 1975 trú tạ : th KTu II phườ TrgCh, TP.
Tu tỉ h
Tu hỏ va t ề A h Th ệu đồ ý ê H đế h Th ệu dù
ấ hứ
hậ Qu ề SDĐ
s
115 31 th a đất s 14 tờ
đồ s 31 tạ xã Ya Chim, tp.
Tu tỉ h
Tu để va s t ề 50.000.000 đồng. h hậ t ề H v ết ấ va t ề ộ du
“...Vào ngày 29/01/2016 Lê Thị H có vay của anh Nguyễn Đình Th3 số tiền 50.000.000 và hẹn 10 ngày sẽ trả...” a h Th ệu ữ
Lần thứ 7: Tháng 05/2016, Lê Thị H
ê hệ hị N u ễ Thị C1 - s h ă : 1971 trú tạ : 77 đườ U Rê phườ TrgCh, TP Kon Tum
th ệu vợ ủa đồ
h ệp hồ
hị ú v đề hị hị ú h va 15
đồ
hị ú đồ ý h va hư
êu ầu ph
t s thế hấp
Ngày 20/05/2016, H đế h hị ú dù
1 thẻ Đ v 1 hứ
h
a
tê Hồ Vă T thế hấp để va t ề V ấ tờ a tê Hồ Vă T ê hị ú êu ầu ph
t Tr ù ký
hậ v
ấ ợ th hị
a t ề Lê Thị H ọ đ ệ h Tr êu ầu đế h hị ú ký v
ấ hậ ợ ộ du va s t ề 150.000.000 đồng v
thế hấp 1 thẻ Đ s 38 3778; 1 thẻ
h s 495 - 716 mang tên Hồ Vă T.
T ế h h
h tạ Phò P 64 -
a tỉ h
Tu đượ ết: Hồ Vă T h ệ
ộ độ hư
dẫ
t qu ý ư trú ấp ph t qu ý hứ
h hâ dâ v
ấ tờ đ ạ kh thuộ phò PC64 -
a tỉ h
Tu Hồ Vă T đượ ấp G ấ hứ
h a hâ dâ
7/1 /1 13 s h ệu 495 - 716 v đa đượ Phò P 64 ưu ữ qu ý từ th
6/ 15 đế a
Hồ Vă T kha hậ
ký v
ấ hậ ợ trê hư kh ký Tr kh
đọ ộ du Tr hỉ đượ vợ h ết
ầ t ề ê
ấ thẻ Đ ủa Tr đ thế hấp va hị ú hứ H kh
h Tr ết
ầ G ấ hứ
h
a
mang tên mình.
Lần thứ 8: Ngày 04/05/2016 Lê Thị H ê hệ v hị Th Thị
H10 - s h ă : 198 trú tạ : 66 N u ễ Đ h h ểu phườ QT, tp Kon Tu tỉ h
Tu hỏ va t ề hị H t tư
Lê Thị H trư đ đã h ều ầ ầ
t s tạ t ệ ầ đồ Th Thị
H1 v tha h t đú hẹ ê đồ ý Sau đ H đế t ệ ầ đồ ủa Th Thị
H1 dù
ấ hứ
hậ QSDĐ
s R 518967 th a đất 119 tờ
đồ s 39 tạ đườ N Th Nhậ phườ DT, th h ph T va s t ề 45.000.000 đồng. Khi hậ t ề H v ết ấ va t ề ộ du “...Vào ngày 04/05/2016 Lê Thị H có vay của chị Thái Thị Kim H10 số tiền 45.000.000 và hẹn 01 tháng sẽ trả...” giao cho Th Thị
H1 ữ
Lần thứ 9: Tháng 07/2016, Lê Thị H cần tiề để tr nợ ê ra
ă nhà tại 26 NgTr, TP Kon Tum m c dù toàn bộ th a đất v ă h trê Lê Thị H và Hồ Vă T đã ù ký hợp đồng tín d ng thế chấp Ngân hàng VietCombank Kon Tum vay tiề trư đ
Ngày 19/07/2016, chị Hồ H Như Nh (sinh năm: 1981, trú tại: 372 BTr, tổ 9, phường QTr, thành phố KT, tỉnh Kon Tum) cùng chồng là anh Lươ Qu c Th2 đến xem nhà và th ng nhất ua ă h v i s tiề
1 8
đồng. Sau khi th ng nhất, Lê Thị H dùng Giấ N QSDĐ s R 133649 đã
từ trư đến phòng Công chứng s 2 lập Hợp đồng chuyể hượ QSDĐ v t s n gắn liền v đất cho chị Nh t và anh Thế Đồng thời, g i toàn bộ hồ sơ đến tr s U ND phường Th ng Nhất để làm thủ t c chuyể hượng.
Ngày 20/07/2016, chị Nh t yêu cầu c hai vợ chồ ù đến thì chị m i giao tiền nên Lê Thị H đã ù hồng là Hồ Vă T đến nhà chị Nh t để ký nhận 100.000.000 đồng tiề đ t cọc cho hợp đồng chuyể hượng trên và hứa hẹn 01 tuần sau sẽ làm thủ t c sang tên cho chị Nh t.
Đến hẹn, chị Nh t liên hệ U ND phườ th được biết H đã
rút hồ sơ ngay sau khi nộp v được biết toàn bộ th a đất ù ă h đã thế chấp tại Ngân hàng.
Lời khai Hồ Vă T thể hiện: Th a đất v ă h tại s 26 NgTr, Kon Tum là do b mẹ vợ cho t v đã được 2 vợ chồng thế chấp vay ngân hàng V et
a k trư đ hư kh Lê Thị H
đã ượ được Giấy chứng nhậ QSDĐ từ Ngân hàng về làm thủ t c tách th a
ă h đa
để tr b t nợ ê Tr t tư v ù đến nhà chị Nh t ký vào giấy nhận tiề đ t cọc bán ă h Việc thỏa thuậ
ă h v ập thủ t c chuyể hượng là giữa H và chị Nh t th c hiệ Tr kh được biết v ũ kh tha
a
ơ qua đ ều tra đã
h tại Ngân hàng VietCombank chi nhánh Kon Tu
định: Th a đất s 93, tờ b đồ s 9 tại s 26 NgTr phường Th ng Nhất, thành ph KT theo Giấy chứng nhậ QSDĐ qu ền s hữu nhà và tài s n gắn liền v đất s R 133649 đã được Lê Thị H và Hồ Vă T cùng thế chấp Ngân hàng từ
3 /1 / 15 va 3
đồ Đến ngày 05/04/2016, Lê Thị H và Hồ Vă T đă ký ế động tài s trê đất vay thêm 500.000.000 đồng. Thờ đ ểm bán th a đất cho chị Nh t thì Giấ N QSDĐ vẫ đa thế chấp cho Ngân hàng.
N 15/11/ 16 ơ qua đ ều tra đã t ến hành xác minh tại phòng Tài u ê v M trường thành ph KT được biết. Tính đến thời điểm hiện nay, bà Lê Thị H có sỡ hữu quyền sử dụng đối với 03 thửa đất:
- Thửa đất số 93, tờ bản đồ 09, diện tích 530m2 , tại số 26 đường NgTr, TP Kon Tum, được UBND thành phố KT cấp Giấy CN.QSDĐ số BR 133649, cấp ngày 10/10/2014. Hiện nay quyền sử dụng thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên của bà H đã thế chấp tại Ngân hàng VietCombank Kon Tum ngày 08/04/2016 và đã được Ngân hàng phát mãi vì H không có khả năng trả nợ.
- Thửa đất số 11, tờ bản đồ 25, diện tích 166.3m2, tại đường DT, phường TrgCh, TP Kon Tum, được UBND thành phố KT cấp Giấy CN.QSDĐ số CC 235254, cấp ngày 18/02/2016. Hiện nay quyền sử dụng thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên của bà H đã thế chấp tại Ngân hàng VietCombank Kon Tum ngày 23/02/2016.
- Thửa đất số 215, tờ bản đồ 31, diện tích 1763.7m2 , tại thôn Plei Lay, xã Ya Chim, TP Kon Tum, được UBND thành phố KT cấp Giấy CN.QSDĐ số CC 115030, cấp ngày 27/11/2015. Hiện nay quyền sử dụng thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên của bà H đã thế chấp tại Ngân hàng Viettinbank Kon Tum ngày 04/12/2015.
Ngoài ra, Lê Thị H không sỡ hữu th a đất nào khác.
ơ qua đ ều tra đã ra Qu ết đị h trư
ầu
đị h đ i v i 08 Giấy N QSDĐ a tê ủa Lê Thị H nghi là gi ; 02 Giấy Chứng minh Công an nhân dân (CM.CAND) mang tên Hồ Vă T và các giấy biên nhận, giấ ượn tiền mà các bị hại cung cấp.
Tại các Kết luậ
định s 1/GĐTP- 17; 17/GĐTP-2017 và s 19/GĐTP-2017 của Phòng Kỹ thuật hình s Công an tỉnh Kon Tum kết luận:
- 08 phôi Giấy CN.QSDĐ cần giám định số BK 082957; BD262073; BR 518967; 02 giấy CN số BR 132640; 02 giấy CN số BR 133649 đứng tên Lê Thị H và giấy CN số CC 115031 đề tên Lê Hào Hùng không phải do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành. 08 phôi trên được in bằng phương pháp in phun màu;
- Hình dấu tròn có nội dung “UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KT TỈNH KON TUM” trên Giấy CN.QSDĐ cần giám định với hình dấu tròn có cùng nội dung trên mẫu so sánh là không phải do cùng một con dấu đóng ra. Các hình dấu trên được in bằng phương pháp in phun màu;
- Chữ ký đứng tên Phan Văn Thế và Hồ Văn Đà trên Giấy CN.QSDĐ cần giám định với chữ ký ông Phan Văn Thế, Hồ Văn Đà trên tài liệu mẫu so sánh là không phải do cùng một người ký ra.
- Phôi 02 giấy CM.CAND cần giám định số hiệu 495 - 716 đứng tên Hồ Văn T không phải do Bộ Công an phát hành, phôi này được in bằng phương pháp in phun màu điện tử;
- Hình dấu tròn màu đỏ có nội dung “C.H.X.H.C.N Việt Nam - Công an tỉnh Kon Tum” trên giấy CM.CAND cần giám định không phải là hình dấu đóng trực tiếp mà được in bằng phương pháp in phun màu điện tử;
- Hình dấu nổi trên giấy CM.CAND cần giám định với hình dấu mẫu so sánh không phải do cùng một con dấu đóng ra;
- Chữ ký đứng tên Lê Duy Hải trên giấy CM.CAND cần giám định là không phải ký trực tiếp, chữ ký này được in bằng phương pháp in phun màu điện tử;
- Chữ viết, chữ ký đề tên Lê Thị H trên các tài liệu cần giám định với chữ viết, chữ ký Lê Thị H trên các tài liệu mẫu so sánh là do cùng một người ký ra.
Ngoài ra, Lê Thị H còn khai báo, ngoài 08 giấy chứng nhậ QSDĐ và 02 giấy Chứng minh Công an nhân dân gi tên Hồ Vă T đã thế chấp vay tiền, H còn làm thêm 01 giấy Chứng minh Công an gi khác tên Hồ Vă T để thế chấp vay tiề hư v thờ a đã âu n thân H không nh
đã thế chấp cho ai. ơ qua đ ều tra ũ kh thu ữ được giấy Chứng minh gi mà H khai báo trê ê kh
ă ứ xem xét x lý.(Các bút l c s : 188 – 256; 568 – 654).
Đâ v án có tính chất đ c biệt nghiêm trọng. Hành vi của bị cáo Lê Thị H đã tr c tiếp xâm hạ đến quyền s hữu tài s n của ườ kh được pháp luật b o vệ; s tiền chiế đ ạt đ c biệt l n của nhiều cá nhân, tổ chứ trê địa bàn trong và ngoài tỉnh, gây hoang mang và h hư ng nghiêm trọ đến trật t an toàn xã hội tạ địa phươ
ị cáo Lê Thị H đã đượ Tòa
hâ dâ tỉ h Tu đưa ra t ngày 04/06/2018. Tại b n án s 12/2019/HS-ST Quyết định tuyên phạt bị cáo Lê Thị H 13 ă tù về tộ “ Lừa đ o chiế đ ạt tài s ” the đ ểm a kho 4 Đ ều 139 LHS ă 1999 v hịu trách nhiệm dân s đ i v i các bị hạ the qu định của pháp luật. V án bị Viện KSND Cấp cao tạ Đ Nẵng kháng nghị phúc th đề nghị Tòa án ND Cấp cao tạ Đ Nẵng xét x phúc th m v án, hủy b n án hình s sơ th để đ ều tra lạ the hư : Tă h h phạt tù và bổ sung tộ da h đ i v i bị cáo Lê Thị H;
rõ va trò đồng phạm của Hồ Vă T trong v
đồng thời xét x lại v i một hộ đồng m i. Ngày 20/09/2019, Tòa án ND Cấp cao tạ Đ Nẵ đưa v án xét x phúc th m, Quyết định: Chấp nhận kháng nghị của Viện KSND Cấp cao tạ Đ Nẵng; Hủy b n án hình s sơ th m s 12/2018/HS-ST của Tòa án ND tỉ h
Tu để đ ều tra, truy t , xét x lạ v đã ỏ lọt tội phạ đ i v i bị cáo Lê Thị H va trò đồng phạm của Hồ Vă T trong v án.
Qu tr h đ ều tra lại và kết qu đ ều tra bổ sung ơ qua đ ều tra
định được ngoài hành vi phạm tội lừa đ o chiế đ ạt tài s n, bị can Lê Thị H còn có hành vi s d ng 08 Giấy chứng nhận quyền s d đất gi và 02 Giấy Chứng minh Công an nhân dân gi đe đ ầm c , chuyể hượ QSDĐ h ột s cá hâ trê địa bàn thành ph KT v đe thế chấp cho Quỹ tín d ng QTr, để vay và chiế đ ạt v i tổng s tiề 1 65
đồng (một tỷ không trăm sáu mươi lăm triệu đồng). H h v đ ủa bị can Lê Thị H đã phạm vào các tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và Làm, sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” thuộc trường hợp chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên đượ qu định tạ đ ềm a kho 4 Đ ều 174 LHS ă
15 v trường hợp làm 06 tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên; sử dụng tài liệu thực hiện tội phạm đặc biệt nghiêm trọng đượ qu định tạ đ ểm a, b kho 3 Đ ều 341 LHS ă
15
Bị
Hồ Vă T u ê
ộ thuộ phò P 64 -
a tỉ h
Tu
Đ v ê Đ
ộ s V ệt Na - hồ
ị
Lê Thị H) Tr
ười am hiểu pháp luật, khi ký xác nhận vào các tài liệu trên thì ph i biết rõ là ph i chịu trách nhiệ trư c pháp luật về nội dung xác nhận của mình và buộc Hồ Vă T ph i biết đ t ệu gi . Bị can Hồ Vă T đã tha
a ần ký vào hợp đồng chuyể hượ QSDĐ
cho các ông Trần Quang Nh2 và Phạm Kim D3 tại các Phòng công chứ đã tạo lòng tin cho các bị hại giao tiề để Lê Thị H chiế đ ạt s tiề 15
đồng của Á h v 5
đồng của bà Sáng; 01 lần ký vào giấy nhận tiề đ t cọc do Lê Thị H dùng Giấy chứng nhận QSDĐ bán cho chị Nh t chiế đ ạt s tiền 10
đồng; 01 lần ký vào giấ va ượn tiền có thế chấp 01 giấy Chứng minh công an nhân dân gi để Lê Thị H chiế đ ạt s tiề 15
đồng của bà Cúc và 01 lần ký vào hợp đồng tín d ng v i quỹ tín d ng QTr thế chấp QSDĐ
vay và chiế đ ạt 1
đồng. Hành vi trên của bị can Hồ Vă T đồng phạm v i vai trò là ười giúp sức cho Lê Thị H chiế đ ạt tổng s tiền là 55
đồng. Hành v đ ủa bị can Hồ Vă T đã phạm vào các tộ “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội Sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” thuộ trường hợp chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên đượ qu định tạ đ ềm a kho n 4 Đ ều 174 LHS ă
15 v thuộ trường hợp sử dụng tài liệu thực hiện tội phạm đặc biệt nghiêm trọng đượ qu định tạ đ ểm b kho n 3 Đ ều 341 LHS ă
15.
Qu tr h đ ều tra, bị can Lê Thị H, Hồ Vă T đã kha hận toàn bộ hành vi phạm tội của mình.
Tạ ph ê tòa: ể s t v ê th h h qu ề
t ữ u ê qu ết đị h tru t ủa V ệ k ể s t hâ dâ tỉ h
Tu đ v ị
Lê Thị H và bị cáo Hồ Vă T đề hị Hộ đồ
t tu ê :
Bị
Lê Thị H phạ các tộ : “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội Làm, sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”; Bị cáo Hồ Vă T phạm các tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.
Áp d ng đ ểm a kho 4 Đ ều 174 v đ ểm a, b kho 3 Đ ều 341 Bộ luật hình s ă
15;
đ ể
s kh 1 kh
Đ ều 51 đ ể
kh 1 Đ ều 5 ộ uật H h s ă
15
X phạt bị cáo Lê Thị H từ 14 ă đến 15 ă tù đ i v i tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”
X phạt bị cáo Lê Thị H từ 4 đến 05 ă tù về tộ “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”
Tổ hợp ứ h h phạt hu đ v
tộ da h trê ủa ị
H : 18 đến 20 ă tù
Tổng hợp hình phạt của b n án này v i hình phạt của b n án s : 02/2019/HSST ngày 08/01/2019. Buộc bị cáo H ph i chấp hành tổng hợp hình phạt chung cho hai b n án từ 6 đến 28 ă tù
Về trách nhiệm dân s : Đề nghị Hộ đồng xét x buộc bị cáo ph i tiếp t c bồ thường cho nhữ
ười bị hại s tiề đã h ế đ ạt còn lại.
Áp d ng đ ểm a kho 4 Đ ều 174 v đ ểm b kho 3 Đ ều 341 Bộ luật hình s ă
15;
đ ể
s kh 1 kh
Đ ều 51 đ ể
kh 1 Đ ều 5 ; Đ ều 54 ộ uật H h s ă
15
X phạt bị cáo Hồ Vă T từ 07 đế 8 ă tù về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”
X phạt bị cáo Hồ Vă T từ 02 đến 03 ă tù về tộ “sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”
Tổ hợp ứ h h phạt hu đ v
tộ da h trê ủa ị
Tr từ 09 đến 11 ă tù
Về trách nhiệm dân s : Đề nghị Hộ đồng xét x buộc bị cáo tiếp t c bồi thường cho nhữ
ười bị hại s tiền bị cáo và bị cáo H đã đồng phạm chiếm đ ạt của các bị hại còn lại.
Về x lý vật chứ : Đề nghị x ý the đú qu định của pháp luật.
- N ười bào chữa cho các bị cáo có ý kiến cho rằng: Th ng nhất v i tội danh mà Viện kiểm sát nhân dân tỉ h
Tu đã tru t đ i v i bị cáo Lê Thị H, Hồ Vă T. Tu h ê đề nghị Hộ đồng xét x xem xét gi m nhẹ hình phạt cho các bị cáo do các bị
đều thật th kha
ă ă h i c đ i v i các hành vi phạm tội của mình, b mẹ của các bị
đều
ười có công v i đất ư c.
- Lời khai của nhữ
ười bị hại có m t tại phiên tòa phù hợp v i lời khai của họ có trong hồ sơ v án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về t t ng: Từ a đ ạ đ ều tra, truy t , xét x : Đ ều tra viên, Kiểm sát v ê v ười bào chữa cho các bị
đã th c hiệ đú về chứ ă
h ệm v the qu định của Bộ luật T t ng hình s ; các quyết định, kết luận t t đều hợp pháp.
Xét hành vi phạm tội của các bị cáo, Hộ đồng xét x thấy rằng:
Trong kho ng thời gian từ ă
13 đế th
8 ă
16 ị
đã đưa ra thông tin không có thật rằng, bị cáo có thể xin việc, xin chuyển công tác và xin đ họ h
ười khác, v đ ều kiện họ ph đưa t ề trư để bị cáo lo việc. Từ đ ị
đã hận và chiế đ ạt tiền của các bị hại s tiền 4.605.000.000 đồng c thể hư sau: Chị Phạm Thị Thanh H1 8
đồng, vợ chồng anh Cao Vă V - chị Nguyễn Thị T 7
đồng; chị Nguyễn Thị H17 150.000.000 đồng, vợ chồng ông Phạ Vă h – bà Phạm Thị D 13
đồng; ông Nguyễn Kim H2 275
đồng; chị Lê Thị Ngọc M 5
đồng; ông Đỗ Xuân H3 17
đồng; bà Trươ Thị T1 16
đồng; vợ chồng bà Chu Thị T2 – ông Phan Vă L 17
đồng; anh Phạm Ngọc H47
đồng; ông Nguyễ Vă h 15
đồng; vợ chồng ông Phạm Ngọc E – bà Nguyễn Thị Nh 3
đồng; vợ chồng ông Đỗ Mạnh T3 – bà Chu Thị L1 510
đồng; ông Võ Phượng H5 41
đồng; bà Võ Thị N2 35
đồng; chị Mạc Thị Th
đồng; bà Trươ Thị T4 140
đồng; ông Sầ Vă T5 18
đồng; anh Lươ Trường Ch 1
đồng; vợ chồng anh Lê Minh Tr - chị Đ Thị Minh P1 18
đồng; chị Y T6 35
đồng; bà Võ Thị Tr1 120.000.000 đồng; chị Phạm Thị Hồng Nh1 16
đồng; ông Nguyễn Hữu Ch1 7
đồng; chị Lù Thị Ngọc H6 9
đồng; ông Nguyễn Hữu Th1 5
đồng; bà Võ Thị Kim C 15
đồng; bà Trịnh Thị H8 6
đồng; chị Phạm Thị Thanh H9 3
đồng. Ngoài hành vi nhận tiền xin việ để chiế đ ạt nêu trên, do cần tiền để tr nợ và tiêu xài cá nhân, nên trong kho ng thờ a đầu ă
15 th qua dịch v trên mạng Internet, trên trang Web gi i thiệu dịch v làm các loại giấy tờ gi , Lê Thị H đã
8 G ấy chứng nhậ QSDĐ
đều gi c về nội dung và hình thức), 02 Giấy Chứng minh Công an nhân dân (CAND) gi để chuyể hượng, thế chấp, cầm c cho một s cá nhân, tổ chứ trê địa bàn thành ph KT vay tiền, rồi chiế đ ạt tổng s tiền 1.065.000.000 đồng, cụ thể: Bà Ngô Thị Ngọc A1 hai lần, 300.000.000 đồng; bà Ngô Thị Ngọc S 1
đồng; vợ chồng chị Hồ H Như Nh - anh Lươ Qu c Th2 1
đồng; Quỹ tín d ng nhân dân QTr 1
đồng; chị Đỗ Thị D1 15
đồng; anh Nguyễ Đ h Th3 5
đồng; chị Thái Thị Kim H10 45
đồng; chị Nguyễn Thị Kim C1 15
đồng; chị Trần Thị Mỹ H11 7
đồng. Tổng s tiền chiế đ ạt là 5.670.000.000đ (năm tỷ sáu trăm bảy mươi triệu đồng)
Bị cáo Tri là chồng bị cáo H biết rõ các giấy chứng nhận quyền s d đất và Giấy chứng minh công an mang tên bị cáo hiệ đã được thế chấp tại ngân hàng v đượ ơ qua
a đa tạm giữ trong quá trình công tác. Tuy nhiên, khi bị cáo H gọi bị cáo đ đến phòng công chứng, ký vào các b n hợp đồng sang hượ đất đ i v i các Giấy chứng nhận quyền s d đất gi để tạo s tin tư ng cho các bị hại giao tiền cho bị cáo Hòa, bị cáo vẫn ký vào hợp đồng và giấy nhận nợ. Hành vi của bị
êu trê đã tạ đ ều kiện thuận lợi cho bị cáo H th c hiện hành vi phạm tội chiế đ ạt tổng s tiền: 550.000.000 đồng của 5 ười bị hại bao gồm: bà Ngô Thị Ngọc A1 s tiề 15
đồng và chiế đ ạt của bà Ngô Thị Ngọc S 50
đồng; ký thế chấp giấ NQSĐ
tại Quỹ tín d ng nhân dân QTr chiế đ ạt s tiề 1
đồng, cùng v i bị cáo H giao bán quyền s d
đất tại s 26 NgTr tr
kh đã thế chấp ngân hàng và nhậ đ t cọc s tiề 1
đồng của chị Hồ H
Như Nh t, cùng ký vào giấy vay nợ v i bị cáo H thế chấp Giấy chứng minh công an nhân dân gi vay nợ và chiế đ ạt s tiề 15
đồng của chị Nguyễn Thị Kim C1.
V i các hành vi phạm tội nêu trên thấy rằng, Cáo trạng s 44/CT-VKS –P2 ngày 30/11/2020 truy t các bị cáo Lê Thị H, về các tội: “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội Làm, sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” the đ ểm a kho 4 Đ ều 174 v đ ểm a, b kho 3 Đ ều 341 Bộ luật hình s ă
15; tru t bị cáo Hồ Vă T về các tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” the đ ểm a kho 4 Đ ều 174 v đ ểm b kho 3 Đ ều 341 Bộ luật hình s ă
15 h t
ơ s đú
ườ đú tộ đú pháp luật.
. Vì các bị cáo th c hiện hành vi phạm tội từ ă
13 đến tháng 08 ă
16, tại thờ đ ểm Bộ luật Hình s ă 1999 S a đổi bổ su
ă
9) đa
h ệu l c. D đó, các bị cáo bị truy t xét x đ i v i tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” the qu định tạ đ ểm a kho 4 Đ ều 139 Bộ luật hình s ă 1999, s a đổi bổ su
ă 2009. Đ i v i tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”, xét thấy, tội phạm và hình phạt qu định tại kho 3 Đ ều 341 Bộ luật hình s ă
15
ức hình phạt từ 3 ă tù đế 7 ă tù hẹ hơ s v i mức hình phạt the qu định tại kho n 3 Đ ều 267 Bộ luật hình s ă 1999 s a đổi bổ su ă
9 là từ 4 ă tù đế 7 ă tù D đ the qu định tạ đ ểm b kho 1 Đ ều 2 Nghị Quyết s 41 ă
17/QH14
/6/ 17 ủa Qu c Hội thì khung hình phạt đ i v i tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” theo đ ểm a, b kho 3 Đ ều 341 Bộ luật hình s ă
15
ợi cho ười phạm tộ ê được áp d đ i v i hành vi phạm tội của bị cáo H và bị cáo Tri.
. Xét tính chất, mứ độ hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, thể hiện ý thứ
thường pháp luật, tr đ ị cáo H là giáo viên, bị cáo biết rõ b n thân bị cáo không có kh ă
v ệc, chuyể
t h
ười khác, càng biết rõ việc bị cáo t liên hệ và cung cấp th t h
đ tượng trên mạng Internet làm Giấy chứng nhận quyền s d đất và Giấy chứng minh
a hâ dâ để thế chấp, chuyể hượng là vi phạm pháp luật xâm phạm đến trật t qu ý h h hí h tr
ĩ h v c qu n lý con dấu, tài liệu của ơ quan, tổ chức, làm h hư ng nghiêm trọ đến việc qu n lí và cấp Giấy chứng nhận quyền s d đất và Chứng minh công an của
ơ qua hứ ă , làm gi m hiệu l c qu n lý của
ơ qua tổ chức này. Tuy nhiên, vì mu n có tiền để tr nợ và tiêu sài cá nhân, bị cáo H đã ất chấp pháp luật mang các loại giấy tờ gi đ thế chấp, chuyể hượng, cầm c nhằm tạo s t tư ng cho các bị hạ để chiế đ ạt tiền của các bị hại. C thể, bị
đã đưa th t
a d i có thể xin việc, chuyển công tác chiế đ ạt s tiền 4.605.000.000 đồng, liên hệ làm gi 08 Giấy chứng nhận quyền s d đất, 02 giấy chứng minh công an gi để lừa đ o chiế đ ạt s tiền 1.065.000.000 đồng. Tổng s tiền bị cáo chiế đ ạt của các bị hại là 5.670.000.000đ (năm tỷ, sáu trăm, bảy mươi triệu đồng). Đ i v i bị cáo Tri, b n thân bị cáo nguyên là cán bộ công an
ười am hiểu pháp luật, khi ký xác nhận vào các hợp đồng chuyể hượ đất, thế chấp, cầm c b n thân bị cáo ph i chịu trách nhiệm v i các loại giấy tờ, hợp đồng đã ký và ph i biết đ là các giấy tờ gi vì các loại giấy tờ đ đã được thế chấp cầm c tạ N â h v ơ qua đa ưu giữ. Tuy nhiên, bị cáo Tri vẫn ký vào các giấy tờ trê để tạo thuận lợi cho bị cáo H chiế đ ạt s tiền 550.000.000 đồng của 5 ười bị hại. Do đ ị cáo Tri ph i chịu trách nhiệm hình s v va trò đồng phạm giúp sức, bị cáo H đ va trò hủ ưu kh sư đ i v i hành vi s d ng tài liệu gi của ơ qua tổ chức để lừa đ o chiế đ ạt s tiền 550.000.000 đồng. Như vậ ă cứ vào tính chất, mứ độ, hậu qu hành vi phạm tội của các bị
HĐXX t thấy cần x phạt các một mức án nghiêm minh tươ ứng v i hậu qu hành vi phạm tội từng bị cáo gây.
. Xét tình tiết tă
ng, gi m nhẹ trách nhiệm hình s đ i v i các bị cáo:
Đ i v i bị cáo Lê Thị H:
Về tình tiết tă
ng trách nhiệm hình s : Bị cáo ph i chịu tình tiết phạm tội 02 lần tr lên the qu định tạ đ ể
kh 1 Đ ều 48 LHS ă 1999 đ i v i tội Lừa đ o chiế đ ạt tài s n. Bị cáo không ph i chịu tình tiết tă
ng trách nhiệm hình s đ i v i tộ “Làm; sử dụng tài liệu giả của cơ quan tổ chức”
Về nhân thân, tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình s : Bị cáo H
ười có nhân thân xấu vì trong thời gian v án này đa hờ xét x phúc th m của Tòa án nhân dân cấp cao tạ Đ Nẵng, thì bị cáo bị Tòa án nhân dân thành ph Kon xét x vào ngày 08/01/2019 về các tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản; Sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan tổ chức” và tuyên phạt 8 ă tù về 02 tội trên, hiện nay b
đa thi hành. Tuy nhiên, tạ ơ qua đ ều tra và tại phiên tòa hôm nay ị
th h kh kha
ă ă h
về v ệ
ủa
thâ ; đã t thú kha hậ hữ ầ phạ tộ trư đ kh ơ qua đ ều tra kh hưa ph t h ệ t kha ra trường hợp của bà Lê Thị Ngọc M; Đỗ Thị D1, Quỹ tín d ng hâ dâ phường QTr…) M t khác, sau khi phạm tội, bị
đã h tr lại cho một s
ười bị hại tổng s tiền 545
đồng đâ
t h t ết
hẹ tr h h ệ h h s qu đị h tạ
đ ể
p kh 1 Đ ều 46 ộ uật H h s ă 1999 N
ra ha ẹ đẻ ị
ườ
v Nư đượ t thư
ạ “Huâ hươ ” “ ằ khe ” và tại phiên tòa hôm nay những ười bị hại có m t tạ ph ê tòa ũ đề nghị HĐXX e
t m nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo, nên cần áp d ng tình tiết gi m nhẹ tạ kh
Đ ều 46 ộ uật H h s ă 1999 cho bị cáo.
[5 ] Đ i v i bị cáo Hồ Vă T:
Về tình tiết tă
ng trách nhiệm hình s : Bị cáo ph i chịu tình tiết phạm tội 02 lần tr lên the qu định tạ đ ể
kh 1 Đ ều 48 LHS ă 1999 đ i v i tội Lừa đ o chiế đ ạt tài s n. Bị cáo không ph i chịu tình tiết tă
ng trách nhiệm hình s đ i v i tộ “sử dụng tài liệu giả của cơ quan tổ chức”
Về nhân thân, tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình s : Bị
ười có nhân thân t t hưa t ền án, tiền s . Tạ ơ qua đ ều tra bị
đã th h kh n kha
ă ă h i c i về hành vi phạm tội của mình, đồng thời bị
đã ộp s tiề 8
đồng vào tài kho n của ơ qua
a để khắc ph c một phần hậu qu do hành vi phạm của mình gây ra, đâ t h t ết gi m nhẹ qu đị h tạ
đ ể
p kh 1 Đ ều 46 LHS ă 1999; n thân bị cáo bị bệnh thoái hóa cột s ng thắt ư và bị cáo có Cha, mẹ đẻ
ười có công Cách mạ được Đ v h ư c t Huâ hươ kh
h ến hạng nhất ha được t ng huy hiệu 60 ă tuổi Đ ng và tại phiên tòa hôm nay nhữ
ười bị hại có m t tại phiên tòa ũ đề nghị HĐXX e
t m nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo, nên cần áp d ng tình tiết gi m nhẹ tạ kh
Đ ều 46 ộ uật H h s ă 1999 cho bị cáo. Bị cáo có nhiều tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình s qu định tại kho 1 Đ ều 46 Bộ luật hình s ă 1999 N
ra ị
đồng phạm v i bị cáo H v i vai trò thứ yếu d t tư ng vợ mình nên bị cáo m i ký vào các hợp đồng, các giấy nhận nợ D đ Hộ đồng xét x áp d Đ ều 47 của Bộ luật hình s ă 1999 quyết định hình phạt dư i mức thấp nhất của khung hình phạt được áp d ng để gi m nhẹ một phần trách nhiệm hình s cho bị cáo đ i v i hành vi lừa đ o chiế đ ạt tài s n, nhằm thể hiện s khoan hồ tí h hâ đạo của pháp luật đ i v
ười phạm tội.
Về hình phạt bổ su the qu định tại kho 5 Đ ều 139 Bộ luật Hình s ă 1999: X t h ện nay bị cáo Lê Thị H, Hồ Vă T không còn tài s n nên không buộc bị cáo ph i chịu hình phạt bổ sung.
Về trách nhiệm dân s :
* Về phần trách nhiệm dân s đ i v i hành vi phạm tội của bị cáo Lê Thị H: Buộc bị cáo H tr cho các bị hại tổng s tiền: 4.207
đồng cho những ười bị hại mà tại phiên tòa hôm nay bị
ũ đã thừa nhận, c thể:
Chị Phạm Thị Thanh H1 s tiền còn lạ 45
đồng; Vợ chồng anh a Vă V - chị Nguyễn Thị T s tiề 7
đồng; Chị Nguyễn Thị H17 s tiề 1
đồng; Vợ chồng ông Phạ Vă h – bà Phạm Thị D s tiền
đồng; Ông Nguyễn Kim H2 s tiề 175
đồng; Chị Lê Thị Ngọc M s tiề 5
đồng; Ông Đỗ Xuân H3 s tiền 17
đồng; Bà Trươ Thị T1 s tiề 16
đồng; Vợ chồng bà Chu Thị T2 – ông Phan Vă L s tiền 17
đồng; N ườ đại diện theo pháp luật của anh Phạm Ngọc H4 đã chết) là Ông Phạm Ngọc N và bà Nguyễn Thị V s tiền 7
đồng; Ông Nguyễ Vă h s tiền 15
đồng; Vợ chồng ông Phạm Ngọc E – bà Nguyễn Thị Nh s tiề 3
đồng; Vợ chồng ông Đỗ Mạnh T3 – bà Chu Thị L1 s tiền 45
đồng; Ông Võ Phượng H5 s tiền 41
đồng; Bà Võ Thị N2 s tiề 35
đồng; Chị Mạc Thị Th s tiề
đồng; Bà Trươ Thị T4 s tiề 6
đồng; Ông Sầ Vă T5 s tiền 18
đồng; Anh Lươ Trường Ch s tiề 1
đồng; Vợ chồng anh Lê Minh Tr - chị Đ Thị Minh P1 s tiề 18
đồng; Chị Y T6 yêu s tiề 35
đồng; Bà Võ Thị Tr1 s tiền 1 5
đồng; Chị Phạm Thị Hồng Nh1 s tiền 16
đồng; Ông Nguyễn Hữu Ch1 s tiề 7
đồng; Chị Lù Thị Ngọc H6 s tiề 9
đồng; Ông Nguyễn Hữu Th1 s tiề
5
đồng; Bà Võ Thị Kim C yêu s tiền 15
đồng; Chị Đỗ Thị D1 s tiền
đồng; Anh Nguyễn Đ h Th3 s tiền 5
đồng; Bà Ngô Thị Ngọc S s tiền 50.000.000 đồng; Chị Thái Thị Kim H10 s tiền 45
đồng; Chị Trần Thị Mỹ H11 s tiền 7
đồng.
* Về phần trách nhiệm dân s đ i v h h v đồng phạm của bị cáo Tri và bị cáo Hòa:
Buộc bị cáo Hồ Vă T và bị cáo Lê Thị H ph i tr s tiề đã h ế đ ạt của các bị hại tổng s tiề 55
đồng – 15
đồng ( s tiền lừa đ o của bà Ánh) – 8
đồng (s tiền bị cáo Tri nộp vào tài kho n của ơ qua công an) s tiền các bị cáo buộc ph i bồ thường c thể: Bà Ngô Thị Ngọc S s tiề 5
đồng; Vợ chồng chị Hồ H Như Nh - anh Lươ Qu c Th2 s tiền 1
đồng; Quỹ tín d ng nhân dân QTr s tiề 1
đồng; Chị Nguyễn Thị Kim C1 15
đồng Tr
qu tr h đ ều tra bị cáo Hồ Vă T đã ộp s tiề 8
đồng vào tài kho n tạm giữ của ơ qua
a để khắc ph c hậu qu đ i v i hành vi phạm tội của
h D đ s tiền còn lại bị cáo Tri và bị cáo H ph i tr lại cho các bị hại nêu trên s tiền còn lại 39
đồng.
Tại phiên tòa hôm nay bà Ngô Thị Ngọc A1 yêu cầu: Đ i v i kho n tiề 15
đồng theo Giấ đ t cọc tiề đề ngày 22/03/2015 (ÂL) về việc sa
hượng Quyền s d đất gi s BR 132640 của th a đất s 93 tạ địa chỉ s 6 đường NgTr, TP Kon Tum được ký kết giữa bị có Lê Thị H và bà Ngô Thị Ngọc A1, bà Ánh cho rằng vì hiện nay bị cáo H không còn tài s n gì, nên bà không yêu cầu bị cáo Lê Thị H tr kho n tiề
h
Đâ
s t nguyện của Á h ê HĐXX h hận ý kiến này của bà Ánh và không buộc bị cáo H tr kho n tiền này cho bà Ánh.
Riêng kho n tiề 15
đồng bị cáo H và bị cáo Tri ký hợp đồng chuyể hượ đất đ i v i Giấ N QSDĐ s BK 082957 của th a đất s 14 tạ địa chỉ đường QL 24 thuộ phường TrgCh, TP Kon Tum đã được công chứng, chứng th c tại phòng công chứng s 1, tỉ h
Tu
đề nghị Hộ đồng xét x t h ra để gi i quyết bằng v án dân s khác. Xét thấ đâ qu ền của bà Ánh nên Hộ đồng xét x chấp nhận.
Đ i v i chị Bùi Thị Quế, chị Hoàng Thị Hường và chị Đ Thị Mỹ D2 là nhữ
ười làm trung gian nhận tiền và hồ sơ
v ệc của một s
ười bị hại hư Trươ Thị T4, chị Lù Thị Ngọc H6 và ông Nguyễn Kim H2…) sau đ đưa ại cho bị cáo Lê Thị H. Xét thấy, chị Quế, chị Hường và chị Duyên gi i thiệu về bị cáo H cho nhữ
ười bị hại xuất phát từ m i quan hệ tình c m; họ không biết về hành vi phạm tội lừa đ o của Lê Thị H, không bàn bạ tra đổ ă chia s tiền do bị cáo H chiế đ ạt. D đ kh
ơ s để xem xét trách nhiệm hình s đ i v i nhữ
ười này.
Ngoài kho n tiề 7
đồ đã h ế đ ạt vào ngày 11-3-2016, ông Hồ Vă T cùng bị cáo Lê Thị H ò đến nhà chị Trần Thị Mỹ H11 vay thêm s tiề
đồng bằng hợp đồng vay tiền riêng, hẹ đến ngày 30-3-2016 sẽ tr ơ qua đ ều tra x định kho n vay này là giao dịch dân s nên không xem xét về trách nhiệm hình s , Hộ đồng xét x thấy phù hợp.
Đ i v i s tiền 8
đồng (tiền g c) mà bị cáo Lê Thị H đã làm gi hồ sơ hữ ký để được cấp Giấy chứng nhận quyền s d
đất mang tên Hồ Vă T để thế chấp vay Ngân hàng VietCombank - Chi nhánh Kon Tum v th
ă
16. Ngày 29/06/2017, Ngân hàng Vietcombank - Kon Tu đã t ế h h ph t ã
đấu
t s
Th a đất s 93 NgTr, Kon Tu ù t
ộ t s ắ ề v đất để thu hồ ợ va ủa hợp đồ tí d
s 641/15/ T/NHNT
3 /1 / 15 v 788/16/ T/NHNT 05/04/2016. N â h
đị h v ệ ký kết hợp đồ
ữa N â h v ị cáo H đú qu đị h ủa ph p uật ha kh va đã đượ thu hồ th ng qua phát mãi tà s kh
ph t s h th ệt hạ ê kh
e
t tr h h ệ h h s đ v ị
Hòa Đ v G ấ N QSDĐ s
34 54 của th a đất s 11 tờ b đồ s 5 được cấp cho Hồ Vă T kh
đú the qu tr h kh
đú
hủ thể s d
đất (gi về nội dung trong giấy chứng nhậ ) ê đã tạm giữ Giấ NQSDĐ trê v đã vă
đề nghị UBND thành ph KT ra quyết định thu hồi Quyết định cấp giấy Chứng nhậ QSDĐ của th a đất êu trê Đồng thời tổ chức thanh kiểm tra, x ý đ i v i các cá nhân vi phạ the qu định của pháp luật HĐXX t thấ
ơ s .
Đ i v i s tiền bị cáo H chiế đ ạt của chị Trịnh Thị H8 6
đồng và bà Phạm Thị Thanh H9 3
đồng: Tr qu tr h đ ều tra chị H8 và bà H i có ý kiến không yêu cầu bị cáo Lê Thị H hoàn tr s tiề đã h ế đ ạt. Tại phiên tòa, chị H v
H đều vắng m t và không có ý kiến về việc bồi thường. Do vậy, HĐXX tách các kho n tiề
để gi i quyết sau, khi chị H8 và bà H i có yêu cầu.
Tại phiên tòa sơ th trư c đâ , bị cáo Lê Thị H có ý kiến yêu cầu bà Y M1 ph i hoàn tr s tiền bà Một đã va v ò ợ bị
14
đồng. HĐXX xét thấy đây là các giao dịch dân s nên Hộ đồng xét x không xem xét. Sau này nếu có tranh chấp sẽ được gi i quyết bằng v án riêng.
Đ i v i s tiề 8
đồng mà bị cáo Tri nộp vào tài kho n tạm giữ của ơ Qua
h s t đ ều tra công an tỉnh Kon Tum tại Kho bạ h ư c tỉnh Kon Tum s tài kho n 3949.0.9055758.00000 theo giấy nộp tiền ngày 18 tháng 11 ă
, yêu cầu ơ qua
h s t đ ều tra công an tỉnh Kon Tum chuyển s tiền trên cho C c thi hành án dân s tỉnh Kon Tum để C c thi hành án thi hành án dân s tỉnh Kon Tum thi hành cho nhữ
ười bị hại mà bị cáo Tr đã h ếm đ ạt.
.Về vật chứng và xử lý vật chứng: Tr qu tr h đ ều tra ơ qua đ ều tra đã thu ữ:
- 08 Giấ N QSDĐ , gồm: Giấ N QSDĐ
mang tên Lê Thị H, s BR 132640 ngày 10-10-2014 của th a đất s 93, tờ b đồ s 9; địa chỉ th a đất: Phường Th ng Nhất, thành ph KT, Giấ N QSDĐ
mang tên Lê Thị H, s BK 082957ngày 21-11-2011 của th a đất s 14, tờ b đồ s 5; địa chỉ: Phường TrgCh, thành ph KT, Giấ N QSDĐ
mang tên Lê Thị H, s BD 262073 ngày 09-12-2014 của th a đất 45, tờ b đồ s 81; địa chỉ: Đườ Âu ơ phường QTr, thành ph KT, 02 Giấ N QSDĐ
mang tên Lê Thị H, s BR 133649 ngày 30-12-2015 của th a đất s 93, tờ b đồ s 9; địa chỉ: Phường Th ng Nhất, thành ph KT, Giấ N QSDĐ
mang tên Lê Thị H, s BR 132640 ngày 10-10-2014 của th a đất s 11, tờ b đồ s 1 địa chỉ: Phường TrgCh, thành ph KT, Giấ N QSDĐ
mang tên Lê Hào Hùng và Võ Thị Hường, s CC 115031 ngày 27-11-2015 của th a đất s 214, tờ b đồ s 31; địa chỉ: Thôn Plei Lay, xã Ia Chim, thành ph KT, Giấ N QSDĐ
mang tên Lê Thị H, s BR 518967 của th a đất 119, tờ b đồ s 39; địa chỉ: Khu QH Nam Ngô Thì Nhậ đường Ngô Thì Nhậ QH phường DT, thành ph KT; 02 Giấy Chứng minh Công an nhân dân gi ghi ngày 27-02-2013, s : 495 - 716 mang tên Hồ Vă T. Xét thấ đâ
ấy tờ bị cáo H làm gi để lừa đ o chiế đ ạt không có giá trị s d ng, nên cần tịch thu tiêu hủy.
- Đ i v i Giấ N QSDĐ a tê Hồ Vă T, s CC 234254 ngày 18-02-2016 do Uỷ ban nhân dân thành ph KT cấp: Trình t , thủ t c cấp Giấy N QSDĐ
kh
đú ph p uật (hồ sơ
ấp giấy do bị cáo Lê Thị H làm gi ) nên kiến nghị Uỷ ban nhân dân thành ph KT thu hồi, hủy bỏ.
- Đ i v i Thẻ đ ng viên s : 38.023778 ngày 02-3- 16 d Đ ng bộ tỉnh Kon Tum cấp cho ông Hồ Vă T, xét thấy cần ph i chuyển tr cho Thành ủy Kon Tum x ý the qu định của Đ ều lệ Đ ng Cộng s n Việt Nam.
- Đ i v i Giấy chứng minh nhân dân s : 233063890 ngày 12-12-2012 do Công an tỉnh Kon Tum cấp cho ông Hồ Vă T, Sổ hộ kh u s : 350009444 ngày 13-8-2009 do Công an thành ph KT cấp cho Lê Thị H: Là giấy tờ, tài liệu về nhân thân, nên tr lại cho chủ s hữu.
- Đ i v US đượ ê ph tr
thư
hữ ký đề tê “Pha Vă Đ ” v
dấu của ơ qua
h s t đ ều tra Công an tỉ h
Tu : L đồ vật do ông Pha Vă Đ giao nộp h ơ qua đ ều tra. Không ph i là vật chứng của v án
Đồng không yêu cầu tr lại nên Hộ đồng xét x xét thấy cần tiếp t c ưu ữ theo hồ sơ v án.
N
ra tr qu tr h đ ều tra ơ qua đ ều tra còn thu giữ các giấy nhận tiền, nhận nợ do bị cáo Lê Thị H viết cho nhữ
ười bị hại trong quá trình th c hiện tội phạm. Các tài liệu này hiệ đa đượ ơ qua đ ều tra đ dấu bút l v ưu the hồ sơ v án nên tiếp t ưu ữ theo hồ sơ v án.
Đ i v i các bộ hồ sơ
v ệc của nhữ
ười bị hạ
ười có quyền lợi, hĩa v liên quan: Bị cáo Lê Thị H kha đã
thất lạc, nên Hộ đồng xét x kh
ơ s xem xét, x lý.
Về án phí:
ị
Lê Thị H v ị
Hồ Vă T ỗ ị
ph hịu
đồ phí h h s sơ th . N
ra ị
Lê Thị H ph h tr h hữ
ườ ị hạ tổ s t ề
4.207
đồng ê ph hịu 112.207.000 đồ t ề phí dâ s sơ th
ị
Hồ Vă T v ị
Lê Thị H ù
hĩa v h tr h 4 ườ ị hạ s t ề 39
đồ nên ha ị
ph ph hịu 19.600.000 đồ t ề
phí dâ s sơ th .
V các trên
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Tuyên bố: ị
Lê Thị H phạ các tộ “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức ”; bị cáo Hồ Vă T phạm các tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và tội “Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.
- Áp d ng: đ ểm a kho 4 Đ ều 139 Bộ luật hình s ă 1999, s a đổi bổ su
ă
9; đ ể
kh 1 Đ ều 48; đ ể
p kh 1 Đ ều 46; Đ ều 5 ; Đ ều 51 Bộ luật hình s ă 1999, s a đổi bổ su ă
9;
X phạt bị cáo Lê Thị H 20 (Hai mươi) ă tù đ i v i tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.
Áp dụng: đ ểm a, b kho 3 Đ ều 341 Bộ luật hình s ă
15; đ ể
p kh 1 Đ ều 46; Đ ều 5 ; Đ ều 51 Bộ luật hình s ă 1999, s a đổi bổ sung ă
9;
X phạt bị cáo Lê Thị H 05 (Năm) ă tù đ i v i tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”
Tổ hợp ứ h h phạt hu đ v
tộ da h trê ủa ị
Lê Thị H : 25 (Hai mươi lăm) ă tù.
Tổng hợp hình phạt của b n án này v i hình phạt của b n án s : 02/2019/HSST ngày 08/01/2019. Buộc bị cáo Lê Thị H ph i chấp hành tổng hợp hình phạt chung cho hai b n án là 30 (Ba mươi) ă tù Thời hạn tù tính từ ngày bị bắt tạm giữ, tạm giam ngày th 1 ă
16
- Áp d ng: đ ểm a kho 4 Đ ều 139 Bộ luật hình s ă 1999, s a đổi bổ su ă
9; đ ể
kh 1 Đ ều 48; đ ể
p kh 1 Đ ều 46; Đ ều 47; Đ ều 50 Bộ luật hình s ă 1999, s a đổi bổ su ă
9.
X phạt bị cáo Hồ Vă T 09 (Chín) ă tù đ i v i tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”
Áp d ng: đ ểm b kho 3 Đ ều 341 Bộ luật hình s ă
15; đ ể
p kh 1 Đ ều 46; Đ ều 50 Bộ luật hình s ă 1999, s a đổi bổ su
ă 2009.
X phạt bị cáo Hồ Vă T 03 (Ba) ă tù đ i v i tộ “sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.
Tổ hợp ứ h h phạt hu đ v
tộ da h trê ủa ị
Hồ Vă T : 12 (Mười hai) ă tù thời hạn tù tình từ ngày bắt thi hành án.
[2] Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 42 Bộ luật Hình sự năm 1999; các Điều 604, 605 và 608 Bộ luật Dân sự năm 2005;
- uộ ị
Lê Thị H ph h tr các kho n tiề đã h ế đ ạt cho nhữ
ườ tê hư sau:
1. Chị Phạm Thị Thanh H1 s tiề 45
đồng (B
ươ ă tr ệu đồng);
2. Vợ chồng anh a Vă V - chị Nguyễn Thị T s tiề 7
đồng (B
ươ tr ệu đồng);
3. Chị Nguyễn Thị H17 s tiề 1
đồng (Một tră tr ệu đồng);
4. Vợ chồng ông Phạ Vă h – bà Phạm Thị D s tiền 130.000.000 đồng (Một tră a ươ tr ệu đồng);
5. Ông Nguyễn Kim H2 s tiề 175
đồng (Một tră
ươ ă triệu đồng);
6. Chị Lê Thị Ngọc M s tiề 5
đồng Nă ươ tr ệu đồng);
7. Ông Đỗ Xuân H3 s tiền 170.000.000 đồng (Một tră
ươ tr ệu đồng);
8. Bà Trươ Thị T1 s tiề 16
đồng(Một tră s u ươ tr ệu đồng)
9. Vợ chồng bà Chu Thị T2 – ông Pha Vă L s tiền 17
đồng (Một tră
ươ tr ệu đồng);
10. N ườ đại diện theo pháp luật của anh Phạm Ngọc H4là Ông Phạm Ngọc N và bà Nguyễn Thị V s tiền 7
đồng (B
ươ tr ệu đồng);
11. Ông Nguyễ Vă h s tiền 15
đồng (Một tră ă ươ triệu đồng);
12. Vợ chồng ông Phạm Ngọc E – bà Nguyễn Thị Nh s tiền 300.000.000 đồng a tră tr ệu đồng);
13. Vợ chồng ông Đỗ Mạnh T3 – bà Chu Thị L1 s tiền 45
đồng Ha tră
ươ ă tr ệu đồng);
14. Ông Võ Phượng H5 s tiề 41
đồng (B tră ười triệu đồng);
15. Bà Võ Thị N2 s tiề 35
đồng a tră ă ươ tr ệu đồng);
16. Chị Mạc Thị Th s tiề
đồng Ha ươ tr ệu đồng);
17. Bà Trươ Thị T4 s tiề 6
đồ S u ươ tr ệu đồng);
18. Ông Sầ Vă T5 s tiền 18
đồng (Một tră t
ươ tr ệu đồng);
19. Anh Lươ Trường Ch s tiề 1
đồng (Một tră tr ệu đồng);
20. Vợ chồng anh Lê Minh Tr - chị Đ Thị Minh P1 s tiền 180.000.000 đồng (Một tră t
ươ tr ệu đồng);
21. Chị Y T6 s tiề 35
đồng a ươ ă tr ệu đồng);
22. Bà Võ Thị Tr1 s tiền 1 5
đồng (Một tră ẻ ă tr ệu đồng);
23. Chị Phạm Thị Hồng Nh1 s tiền 16
đồng (Một tră s u ươ triệu đồng);
24. Ông Nguyễn Hữu Ch1 s tiề 7
đồng (B
ươ tr ệu đồng;
25. Chị Lù Thị Ngọc H6 s tiề 9
đồng hí ươ tr ệu đồng);
26. Ông Nguyễn Hữu Th1 s tiề
5
đồng Ha tră ha ươ ă tr ệu);
27. Bà Võ Thị Kim C yêu s tiề 15
đồng (Một tră ă ươ triệu);
28. Chị Đỗ Thị D1 s tiền
đồng Ha ươ ha tr ệu đồng);
29. Anh Nguyễ Đ h Th3 s tiền 5
đồ
Nă ươ tr ệu đồng)
30. Bà Ngô Thị Ngọc S s tiền 50
đồng (Nă ươ triệu đồng);
31. Chị Thái Thị Kim H10 s tiền 45
đồng (B
ươ ă tr ệu đồng);
32. Chị Trần Thị Mỹ H11 s tiền 7
đồng (B
ươ tr ệu đồng).
- Buộc các bị cáo Lê Thị H và Hồ Vă T ph i:
1. Hoàn tr cho vợ chồng chị Hồ H Như Nh - anh Lươ Qu c Th2 1
đồng (một trăm triệu đồng).
2. Hoàn tr cho Quỹ tín d ng nhân dân QTr phường QTr, thành ph KT 1
đồng (một trăm triệu đồng).
3. Hoàn tr cho chị Nguyễn Thị Kim C1 15
đồng (một trăm năm mươi triệu đồng)
4. Hoàn tr cho chị Ngô Thị Ngọc S 5
đồng (Năm mươi triệu đồng).
ơ qua
h s t đ ều tra công an tỉnh Kon Tum có trách nhiệm chuyển s tiề 8
đồng theo giấy nộp tiền
18 th 11 ă
của bị cáo Tri vào tài kho n s 3949.0.9055758.00000 cho C c thi hành án dân s tỉnh Kon Tum để C c thi hành án thi hành án cho nhữ
ười bị hại mà bị
Tr đã chiế đ ạt.
- ể từ
h ệu
ph p uật v hữ
ườ ị hạ
ười đại diện hợp pháp của ười bị hạ đơ êu ầu th h h
ếu các ị
Lê Thị H và Hồ Vă T kh tr đủ
kh t ề thuộc trách nhiệm của
h êu trê th ph hịu ã đ v s t ề hậ tr the qu định tạ Đ ều 357 ộ uật Dâ s ă
15
Tách phần trách nhiệm bồ thường thiệt hại của bị cáo Lê Thị H đ i v i chị Trịnh Thị H8, và bà Phạm Thị Thanh H9 để gi i quyết bằng một v án khác khi chị H8, bà H i có yêu cầu.
Tách phần trách nhiệm bồ thường thiệt hạ đ i v i s tiền 150.000.000 đồng theo hợp đồng chuyể hượng quyền s d
đất được ký kết giữa bị cáo Hòa, bị cáo Tri và bà Ngô Thị Ngọc A1 đ i v i Giấ N QSDĐ s BK 082957, th a đất s 14 tạ địa chỉ đường QL 24 thuộ phường TrgCh, TP Kon Tum đã được công chứng, chứng th c tại phòng công chứng s 1, tỉnh Kon Tum để gi i quyết bằng v án dân s khác khi bà Ngô Thị Ngọc A1 có yêu cầu.
[3] Về vật chứng và xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 41 Bộ luật Hình sự năm 1999; căn cứ Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự;
- Tịch thu, tiêu hủy: 08 Giấ N QSDĐ , gồm: Giấ N QSDĐ mang tên Lê Thị H, s BR 132640 ngày 10-10-2014 của th a đất s 93, tờ b đồ s 9; địa chỉ th a đất: Phường Th ng Nhất, thành ph KT, Giấ N QSDĐ mang tên Lê Thị H, s BK 082957ngày 21-11-2011 của th a đất s 14, tờ b đồ s 5; địa chỉ: Phường TrgCh, thành ph KT, Giấ N QSDĐ
mang tên Lê Thị H, s BD 262073 ngày 09-12-2014 của th a đất 45, tờ b đồ s 81; địa chỉ: Đườ Âu ơ phường QTr, thành ph KT, 02 Giấ N QSDĐ mang tên Lê Thị H, s BR 133649 ngày 30-12-2015 của th a đất s 93, tờ b đồ s 9; địa chỉ: Phường Th ng Nhất, thành ph KT, Giấ N QSDĐ
mang tên Lê Thị H, s BR 132640 ngày 10-10-2014 của th a đất s 11, tờ b đồ s 1 địa chỉ: Phường TrgCh, thành ph KT, Giấ N QSDĐ
mang tên Lê Hào Hùng và Võ Thị Hường, s CC 115031 ngày 27-11-2015 của th a đất s 214, tờ b đồ s 31; địa chỉ: Thôn Plei Lay, xã Ia Chim, thành ph KT, Giấy CN QSDĐ
mang tên Lê Thị H, s BR 518967 của th a đất 119, tờ b đồ s 39; địa chỉ: Khu QH Nam Ngô Thì Nhậ đường Ngô Thì Nhậ QH phường DT, thành ph KT;
- Kiến nghị Uỷ ban nhân dân thành ph KT thu hồi, hủy bỏ đ i v i Giấy N QSDĐ s CC 234254, ngày 18-02-2016 do Uỷ ban nhân dân thành ph KT cấp mang tên Hồ Vă T.
- Tr lại cho bị cáo Hồ Vă T: 01 Giấy chứng minh nhân dân s : 233063890 ngày 12-12-2012 do Công an tỉnh Kon Tum cấp cho Hồ Vă T.
- Tr lại cho bị cáo Lê Thị H 01 Sổ hộ kh u s : 350009444 ngày 13-8-2009 do Công an thành ph KT cấp cho Lê Thị H.
- Chuyển tr cho Thành ủy Kon Tum 01 Thẻ đ ng viên s : 38.023778 ngày 02-3- 16 d Đ ng bộ tỉnh Kon Tum cấp cho ông Hồ Vă T để x lý theo quy định của Đ ều lệ Đ ng Cộng s n Việt Nam.
[4] Về án phí: Căn cứ khoản 1 Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự; khoản 1, khoản 3 Điều 21, khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án (ban hành kèm theo Nghị quyết);
uộ ị
Lê Thị H v ị
Hồ Vă T ỗ ị
ph hịu đồ
phí h h s sơ th
uộ ị
Lê Thị H ph hịu 112.207.000 (Một trăm mười hai triệu hai trăm lẻ bảy nghìn) đồ t ề
phí dâ s sơ th .
uộ ị
Hồ Vă T v ị
Lê Thị H ph hịu 19.600.000 (Mười chín triệu sáu trăm nghìn) đồ t ề
phí dâ s sơ th
[5] Về kháng cáo: Căn cứ các Điều 331 và 333 Bộ luật Tố tụng hình sự;
- Tr hạ 15
kể từ
tu ê
6-01-2021), các ị
hữ ườ ị hạ
ườ qu ề ợ
hĩa v ê qua
qu ề kh the thủ t phú th ; ườ ị hạ ườ qu ề ợ
hĩa v ê qua vắ
t tạ ph ê tòa thờ hạ kh
đượ tí h từ
hậ đượ
h tí h từ
đượ ê ết /
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND CC tạ Đ Nẵng; - VKSND t. KonTum; - QĐT A t Tu ; - THADS t. KonTum; - Trại Tạm giam; - Nhữ ườ TGTT; - N ười bào chữa; - Lưu | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trần Tỷ |