- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lường Văn Hương - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? C n c điểm a khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật hình sự.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2021/HS-ST Ngày: 18/11/2021 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TU, TỈNH LAI CHÂU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Giang Thị Vượng
Các hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Lu n ông Ngu n Trung i n
- Thư ký phiên toà: Bà L Thu Qu nh - Thư ký Toà án nhân dân hu ện TU, tỉnh Lai Châu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TU tham gia phiên toà: ng
Hoàng V n Trư ng - iểm sát vi n.
Ngày18/11/2021 tại trụ s Tòa án nhân dân hu ện TU, tỉnh Lai Châu xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 06/2021/TLST-HS, ngày 28/10/2021 theo Qu t định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2021/QĐXXST-HS ngày 04/11/2021 đối với bị cáo:
LƢỜNG VĂN H(t n gọi khác: h ng) - Sinh ngày 17/8/2000
Nơi sinh: hu ện TU tỉnh Lai Châu;
Nơi cư trú: Bản M2 x K hu ện TU, tỉnh Lai Châu; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn; 9/12; Dân tộc: Thái; Quốc tịch: Việt Nam; Tôn giáo: Không; Bố đẻ Lư ng V n Ngh m, sinh n m 1984;Mẹ đẻ Lư ng Thị Thanh, sinh n m 1985; Bị cáo chưa c vợ con;
Tiền án: Không; Tiền sự c 02 tiền sự:
Lần th nhất; Ngà 18/5/2021 Lư ng V n Hbị C ng an hu ện TU ra xử phạt hành ch nh b ng hình th c phạt tiền về hành vi l a đảo chi m đoạt tài sản
Lần th 2: Ngà 20/5/2021 Lư ng V n Hbị C ng an hu ện TU ra xử phạt hành ch nh b ng hình th c phạt tiền về hành vi Trộm c p tài sản;
Ngà 27/5/2021 chủ tịch UBND x K đ áp dụng biện pháp hành ch nh giáo dục tại x phư ng với th i hạn áp dụng là 3 tháng
Bị cáo bị kh i tố và áp dụng biện pháp cấm đi kh i nơi c trú t ngà 30/6/2021. Trong th i gian áp dụng biện pháp cấm đi kh i nơi cư trú, bị cáo vi phạm ngà 31/8/2021 Lư ng V n Hbị Cơ quan điều tra c ng an hu ện TU áp dụng biện pháp tạm giam tại nhà tạm gi C ng an hu ện TU tỉnh Lai Châu( có mặt tại phi n tòa)
Ngư i bào ch a cho bị cáo; Bà Ngu n Thị Nga – Trợ giúp vi n pháp lý thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Lai Châu(c mặt tại phi n tòa)
Ngư i bị hại: chị Lư ng Thị Thanh, sinh n m 1985; Trú tại: Bản M i x K hu ện TU, tỉnh Lai Châu(c mặt)
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Hoàng Thị V , sinh n m 1972- Cư trú: Bản M i 1 x K hu ện TU,
tỉnh Lai Châu(Vắng mặt có lý- do)
2. Lư ng V n C, sinh n m 1976- Cư trú: Bản M i 1 x K hu ện TU, tỉnh
Lai Châu(Vắng mặt có lý do)
Người làm chứng:
3. Lò V n T , sinh n m 1996; 4. Lò V H, sinh n m 2000 - Đều cư trú: Bản
M i 1 x K hu ện TU, tỉnh Lai Châu(Vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và di n bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án được t m t t như sau:
Lư ng V n Hc 02 tiền sự về hành vi chi m đoạt tài sản và đ bị áp dụng biện pháp xử lý hành ch nh giáo dục tại x với th i hạn 3 tháng.
hoảng 17 gi ngà 12/6/2021 Lư ng V n Hđang nhà một mình tại bản M2 x K hu ện TU thì nả sinh ý định trộm c p vải dệt của mẹ đẻ bị cáo là bà Lư ng Thị Tbán lấ tiền ti u sài. Hbi t số vải được cất gi tại gầm sàn thuộc đầu giư ng của em gái là Lư ng Thị Hoan xung quanh kh a k n Lư ng V n Hđ d ng con dao pha của gia đình cậ tấm ván sàn và chui xuống gầm sàn thấ 02 cuộn vải dệt màu tr ng bọc trong túi nilon, Hm lấ một cuộn rồi lấ chi c áo sơ mi của Hbọc cuộn vải lại và tr o ra ngoài. Sau đ , Hmang vải đ n nhà Lò V n Tuấn, sinh n m 1996 trú tại bản M i 1 x K để nh Tbán vải, c ng tại nhà Lò V n Tuấn, Lư ng V n Hgặp Lò V n Hoàn, sinh n m 2000, trú tại bản M i 1 x K , Hđ h i Hoàn c bi t ai mua vải kh ng thì Hoàn n i bi t ch bán vải, nghe Hoàn n i vậ Hđ nh Hoàn mang cuộn vải đi bán giúp. Hoàn đồng ý và lấ xe m t ch cuộn vải đ n bán cho chị Hoàng Thị V, sinh n m 1972 lấ số tiền 150.000 đồng. Qúa trình trao đ i nh bán Hkh ng n i cho Tuấn, Hoàn nguồn gốc cuộn vải do trộm c p mà c , chị V khi mua cuộn vải t Hoàn c ng đ h i r nhưng do hoàn trả l i do Lư ng V n Hnh bán n n chị V kh ng bi t nguồn gốc do trộm c p mà c . Sau khi Hoàn bán được 150.000 đồng đưa lại cho Hương, Hđ đưa cho Lò V n Tvà n i Tđi mua Heroine về sử dụng, Tcầm tiền đi mua được 02 Heroine sau đ Hvà Tc ng nhau sử dụng, mua ma tú đâu, của ai thì Tkh ng n i cho Hbi t.
hoảng 18 gi ngà 14/6/2021, Lư ng V n H nhà và ti p tục nả sinh ý định trộm c p vải dệt của mẹ là bà Tmang bán. Hlật tám ván sàn trong buồng ngủ chui xuống gầm sàn lấ 01 cuộn vải còn lại ra rồi lấ một chi c kéo c t lấ một lượng vải rồi chia số vải v a c t ra thành 02 cuộn b ng nhau Hlấ chi c áo sơ mi của Hbọc 02 cuộn vải lại, số vải còn lại Hcho vào túi nilon và cất vào vị tr ban đầu. Sau đ , Hsang nhà hàng x m tìm bà Lư ng Thị Th i mượn xe m t điều khiển mang vải đ n nhà bà Lư ng Thị C, sinh n m 1976, trú tại bản M i 1 x K hu ện TU bán cho bà C lấ 200.000 đồng quá trình mua bán Hkh ng n i cho bà C bi t vải dệt do trộm c p mà c , số tiền 200.000 đồng bán vải Hđ mua 02 g i Heroine của một ngư i kh ng r lai lịch và sử dụng h t.
t quả ti n hành thực nghiệm điều tra ph hợp với nội dung tự khai báo của bị cáo và ngư i bị hại và các tài liệu ch ng c đ thu thập.
Qúa trình điều tra cơ quan điều tra đ tạm gi 03 cuộn vải dệt Htrộm c p mang bán tại nhà chị V và chị C; tạm gi 01 chi c kéo; 01 chi c áo sơ mi tại nhà Hương; 01xe m t nh n hiệu Hon Da, loại AI BLA E, B S 25T1- 130.60 Đối với con dao Hd ng để cậ ván sàn trộm c p, Cơ quan cảnh sát điều tra đ tru tìm nhưng kh ng thu gi được.
Tại bản k t luận định giá tài về tài sản trong tố tụng hình sự số 19 ngày 24/6/2021 của Hội đồng định giá tài sản hu ện TU k t luận: 01cuộn vải dệt màu tr ng, viền đ của dân tộc Thái c chiều dài 26,20 mét c trị giá 525.000 đồng; 01 cuộn vải dệt màu tr ng, viền đ của ngư i dân tộc Thái c chiều dài 32,15 mét c trị giá 964.500 đồng; 01 cuộn vải dệt màu tr ng, viền đ của ngư i dân tộc Thái c chiều dài 25 mét c trị giá 501.000 đồng. T ng 03 cuộn vải dệt do Lư ng V n Htrộm c p c trị giá: 1.990.500 đồng.
-Về vật ch ng vụ án: Đối với chi c xe và 03 cuộn vải dệt tạm gi trong quá trình điều tra, xác định đâ là tài sản hợp pháp của bà Lư ng Thị Thanh. Ngà 02/8/2021 Cơ quan cảnh sát điều tra c ng an hu ện TU đ ra Qu t định xử lý vật ch ng trao trả lại số tài sản tr n cho bà Lư ng Thị Thanh
+ Vật ch ng còn lại của vụ án gồm: 01 chi c kéo b ng kim loại; 01 áo sơ mi thu gi của Lư ng V n Hương, hiện đang được lưu gi tại ho vật ch ng C ng an hu ện TU.
Về trách nhiệm dân sự: bà Lư ng Thị Tđ được trả lại toàn bộ tài sản bị trộm c p và kh ng u cầu bồi thư ng về trách nhiệm dân sự. Đối với nh ng ngư i c qu ền lợi, nghĩa vụ li n quan: Hoàng Thị V u cầu bị cáo Lư ng V n Hphải hoàn trả cho chị 150.000 đồng chị Lư ng Thị Cựn u cầu bị cáo Lư ng V n Hhoàn trả số tiền 200.000 đồng là tiền chị C, chị V đ b ra mua vải.
Tại bản cáo trạng số: 112/CT -VKS ngày 26/102021 của Viện kiểm sát nhân dân hu ện TU đ tru tố bị cáo Lư ng V n Hvề tội: “Trộm cắp tài sản” theo qu định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ luật hình sự.
Tại phi n tòa, đại diện Viện kiểm sát hu ện TU trình bà l i luận tội gi ngu n quan điểm tru tố theo cáo trạng và đề nghị Hội đồng xét xử: Tu n bố bị cáo Lư ng V n Hphạm t i: “Trộm cắp tài sản”
Về hình phạt: C n c khoản 1 Điều 173 ; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật hình sự. Xử phạt bị cáo Lư ng V n Ht 12 tháng đ n 15 tháng tù. Th i hạn thi hành hình phạt t t nh t ngà 31/8/2021, đề nghị kh ng áp dụng các hình phạt b sung theo qu định tại khoản 5 Điều 173 của Bộ luật hình sự; về trách nhiệm dân sự bị hại đ nhận lại tài sản kh ng c u cầu n n kh ng đề cập giải qu t, chị Hoàng Thị V, Lư ng Thị C u cầu bị cáo Lư ng V n Hhoàn trả số tiền đ b ra mua vải, u cầu của chị C và chị V là ch nh đáng, đề nghị Hội đồng xét xử buộc bị cáo phải hoàn tòa buộc bị cáo phải c nghĩa vụ hoàn trả cho chị ;
Về vật ch ng còn lại là một chi c kéo, 01 chi c áo sơ mi của Hlà nh ng vật ch ng bị cáo d ng để phục vụ quá trình trộm c p tài sản, tại phi n tòa chị Lư ng Thị Tvà bị cáo kh ng c ngu ện vọng xin lại xét thấ đâ là vật kh ng c giá trị n n cần tịch thu ti u hủ ;Bị cáo kh ng b sung ý ki n gì th m, nhất tr và kh ng tranh luận với bản luận tội của đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện TU tỉnh Lai Châu.
Đề nghị của Ngư i bào ch a: Nhất tr với tội danh tình ti t giảm nhẹ mà Viện kiểm sát đ tru tố và đề nghị đối với bị cáo, đề nghị Hội đồng xét xử c n c điều kiện, nhận th c pháp luật của bị cáo b i quá trình điều tra và tại phi n tòa bị cáothành khẩn khai báo về hành vi đ thực hiện, kh ng nhận th c đầ đủ hành vi chi m đoạt tài sản của gia đình mang bán là vi phạm pháp luật hình sự, bị cáo là ngư i dân tộc sinh sống v ng đặc biệt kh kh n do vậ đề nghị Hội đồng xét xử cho bị cáo được hư ng m c hình phạt thấp nhất.
L i n i sau c ng của bị cáo: Bị cáo mong Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung vụ án, c n c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, qu t định tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra C ng an hu ện TU, Điều tra vi n, Viện kiểm sát nhân dân hu ện TU, iểm sát vi n trong quá trình điều tra, tru tố, đ thực hiện đúng thẩm qu ền, trình tự, thủ tục qu định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tranh tụng tại phi n tòa bị cáo kh ng c ý ki n gì về hành vi, qu t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, ngư i ti n hành tố tụng. Do đ , các hành vi, qu t định tố tụng của Cơ quan ti n hành tố tụng, ngư i ti n hành tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.
Về hành vi phạm tội của bị cáo:
Tại phiên tòa, bị cáo đ khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình phù hợp với bản K t luận điều tra, bản Cáo trạng đ tru tố và các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án, như vậ c đủ cơ s khẳng định:
Lư ng V n Hđ c 02 tiền sự về hành vi chi m đoạt tài sản đ bị áp dụng biện pháp giáo dục tại x phư ng th i hạn 03 tháng kể t ngà t ngà 27/5/2021, chưa chấp hành biện pháp giáo dục tại x Lư ng V n Hti p tục thực hiện hành vi chi m đoạt tài sản cụ thể: Trong các ngày 12,14/6/2021 tại gia đình nhà bị cáo thuộc bản M i 2, x K, hu ện TU, tỉnh Lai Châu, Lư ng V n Hđ thực hiện hành vi trộm c p, chi m đoạt 03 cuộn vải dệt của mẹ đẻ là bà Lư ng Thị Tc giá trị 1.990.500 đồng để bán lấ tiền ti u sài và mua ma tú sử dụng. Sau khi trộm c p 03 cuộn vải dệt, Hmang bán cho bà Hoàng Thị V, bà Lư ng Thị Cựn lấ t ng số tiền 350.000 đồng, số tiền này Hkhai đ ti u sài mua ma tú sử dụng.
Lư ng V n Hlà ngư i c đầ đủ n ng lực chịu trách nhiệm hình sự. Hành vi trộm c p tài sản c t ng giá trị là 1.990.500 đồng nhưng đ bị xử phạt vi phạm hành ch nh về hành vi chi m đoạt mà còn vi phạm đ đủ u tố cấu thành tội “Trộm c p tài sản” theo qu định tại điểm a khoản 1 Điều 173 của Bộ luật hình sự. Như vậ , nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân hu ện TU truy tố bị cáo về tội danh, điều khoản áp dụng là c c n c , đúng qu định của pháp luật.
3] Về t nh chất m c độ nghi m trọng của hành vi phạm tội
Do nghiện ma tú , để c tiền mua ma tú sử dụng và ti u sài cá nhân bị cáo đ bất chấp sự giáo dục của gia đình và sự nghi m cấm của pháp luật, bi t r các cuộn vải là tài sản thuộc quản lý ri ng của bố mẹ bản thân kh ng được phép mang bán n u kh ng c sự đồng ý của bố mẹ nhưng Lư ng V n Hv n cố ý thực hiện. Nhận thấ biện pháp xử lý hành ch nh c ng kh ng thể giáo dục được con cái bà Lư ng Thị Tmẹ bị cáo đ làm đơn trình báo C ng an để c biện pháp xử lý đối với bị cáo.
[4] Về nhân thân và các tình ti t t ng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo:
Về nhân thân: Bị cáo sinh n m 2000 được với tu i đ i còn trẻ, c s c kh e nhưng kh ng chịu tu dưỡng, r n lu ện bản thân mà m c vào tệ nạn x hội, nghiện chất ma túy, bản thân bị cáo được gia đình tạo điều kiện để cai nghiện tại nhà nhiều lần nhưng bị cáo kh ng chịu tu dưỡng bản thân, rất lư i lao động gâ mất trật t trị an làm ảnh hư ng đ n an ninh trật tự tại địa pH, gia đình bị cáo Hnhận thấ kh ng thể tự giáo dục được bị cáo n n làm đơn trình báo pháp luật với mong muốn b ng biện pháp xử lý hình sự để bị cáo lấ đ làm bài học để cải tạo tu dưỡng bản thân cai nghiện được chất ma tú và tr thành ngư i c ng dân tốt.
Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo: Quá trình điều tra, tru tố và tại phi n tòa bị cáo đ thành khẩn khai nhận về hành vi phạm tội, tội phạm bị cáo thực hiện là tội phạm t nghi m trọng, vi phạm hình sự lần đầu, đây là các tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự qu định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự đối với các bị cáo. Bị cáo sinh sống v ng c điều kiện đặc biệt kh kh n n n Hội đồng xét xử coi đâ là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự qu định tại khoản 2 Điều 51 – Bộ luật hình sự.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại chị Lư ng Thị Tđ được nhận lại tài sản chị Tkh ng c u cầu bồi thư ng gì th m, về trách nhiệm hình sự chị Tđề nghị HĐXX xử lý bị cáo theo qu định của pháp luật
Đối với u cầu của ngư i c qu ền lợi nghĩa vụ li n quan chị Hoàng Thị V u cầu bị cáo Hhoàn trả cho chị tiền 150.000 đồng; chị Lư ng Thị C u cầu hoàn trả cho chị số tiền 200.000 đồng, bị cáo Hnhất tr hoàn trả cho chị V, chị C n n được Hội đồng xét xử ghi nhận nội dung thoả thuận tr n.
Về hình phạt b sung: Theo qu định tại khoản 5 Điều 173 Bộ luật hình sự bị cáo c thể bị áp dụng hình phạt b sung là hình phạt tiền. Tu nhi n, xét điều kiện, hoàn cảnh của bị cáo kh kh n, thu nhập kh ng n định. Do đ , Hội đồng xét xử kh ng áp dụng hình phạt b sung là hình phạt tiền đối với bị cáo.
Về biện pháp ng n chặn: Ti p tục áp dụng biện pháp tạm giam đối với bị cáo
Về vật ch ng của vụ án và các vấn đề khác: 01 chi c kéo b ng kim loại thu gi của bị cáo, đâ là vật dụng của gia đình bị cáo Hđ d ng vào việc phạm tội, tại phi n tòa bị cáo và chị Tđề nghị kh ng nhận lại n n Hội đồng xét xử tịch thu ti u hủ ;
01 áo sơ mi thu gi của Lư ng V n Hương, bị cáo d ng để cuốn các cuộn vải bị cáo kh ng c nhu cầu xin lại n n Hội đồng xét xử tu n tịch thu ti u hủ
Đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma tú của Lư ng V n Hương, C ng an hu ện TU đ ra Qu t định xử phạt vi phạm hành ch nh là đúng qu định của pháp luật;
Đối với ngư i đ bán Heroine cho Lư ng V n Hdo kh ng xác định được nhân thân, lai lịch n n cơ quan điều tra kh ng c c n c điều tra, xử lý.
Đối với Hoàng Thị V, Lư ng Thị Cựn là nh ng ngư i mua vải do Htrộm c p mang bán. Quá trình điều tra xác định bà V, bà Cựn kh ng bi t là do trộm c p mà có nên cơ quan điều tra, viện kiểm sát kh ng đề cập xử lý là đúng.
Đối với Lò V n Hoàn là ngư i đi bán vải hộ Hương; Lò V n Tuấn là nh ng ngư i bi t việc Hmang vải đi bán và c ng Hd ng tiền bán vải mua ma tú sử dụng. Quá trình điều tra xác định Hoàn kh ng bi t vải Hnh bán là tài sản do trộm c p mà c n n cơ quan điều tra kh ng đề cập xử lý là c c n c . Đối với Lò V n Tuấn qua xác minh hiện Tuấn kh ng c mặt tại địa phương, khi nào điều tra, làm r sẽ xử lý sau.
Về án ph hình sự sơ thẩm, án ph dân sự sơ thẩm: Buộc bị cáo phải chịu 200.000 đồng án ph hình sự sơ thẩm. Bị cáo và chị C, chị V đ th a thuận được về nghĩa vụ hoàn trả , do vậ kh ng buộc bị cáo phải chịu án ph dân sự sơ thẩm c giá ngạch.
Bị cáo, ngư i bị hại, ngư i li n quan có qu ền kháng cáo bản án theo qu định của pháp luật. Vì các lẽ tr n,
QUYẾT ĐỊNH:
C n c điểm a khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật hình sự.
Tu n bố bị cáo: Lư ng V n H phạm tội: “Trộm cắp tài sản”
1. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Lư ng V n H 15 (mười lăm ) tháng tù.
. Th i hạn thi hành hình phạt t t nh t ngày 31/8/2021.
2.Về vật ch ng: Áp dụng vào Điều 47 của Bộ luật hình sự và Điều 106 - Bộ luật tố tụng hình sự.
Tu n tịch thu ti u hủ 01 chi c kéo b ng kim loại và 01 áo sơ mi thu gi của Lư ng V n Hđể ti u hủ
(Tình trạng vật chứng theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 28 tháng 10 năm 2021 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện TU và Chi cục Thi hành án dân sự huyện TU, tỉnh Lai Châu).
3.Về trách nhiệm dân sự: C n c Điều 48 Bộ luật hình sự; các Điều 584, 585, 586, 589, 357 và 468 của Bộ luật dân sự. Ghi nhận sự th a thuận: Bị cáo Lư ng V n Hc trách nhiệm hoàn trả cho ngư i c qu ền lợi, nghĩa vụ li n quan là chị Hoàng Thị V số tiền 150.000 đồng, hoàn trả cho chị Lư ng Thị C số tiền 200.000 đồng.Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm Ttoán.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Về án ph hình sự sơ thẩm, án ph dân sự sơ thẩm: C n c Điều 135, khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự và khoản 1 Điều 21; điểm a, f khoản 1 Điều 23 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội buộc bị cáo phải chịu 200.000 đồng án ph hình sự sơ thẩm. Bị cáo kh ng phải chịu án ph dân sự sơ thẩm.
[6] Về qu ền kháng cáo: C n c Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự: Bị cáo, bị hại c qu ền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngà kể t ngà tu n án l n Toà án nhân dân cấp tr n. Ngư i c qu ền lợi nghĩa vụ li n quan v ng mặt c qu ền kháng cáo trong th i hạn 15 ngà kể t ngà nhận được bản án hoặc bản án được ni m t c ng khai./.
| Nơi nhận: - V SND hu ện TU; - VKSND tỉnh Lai Châu - Toà án nhân dân tỉnh Lai Châu; - Bị cáo; CQĐT, CQTHAHS hu ện TU 2 - Ngư i bào ch a - Ngư i bị hại; Ngư i li n quan Cơ quan thi hành án hình sự hu ện TU; - Chi cục THADS TU; - S tư pháp tỉnh Lai Châu - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA GIANG THỊ VƢỢNG |