- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Tân S - phạm tội gây rối trật tự công cộng (điều 318 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên ố các ị cáo Tr n Công T2, Trịnh Trung T, Tưởng Văn H, Nguyễn Hữu T1, Nguyễn Tân S, Tr n Nhật N1, Nguyễn Duy B, Tr n Đức A và Trương Văn P phạm tội “Gây rối trật tự công cộng”.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng h nh sự; Điều 51 Bộ luật H nh sự; Điều 65 Bộ luật h nh sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Bản án số: 07/2021/HS-ST Ngày: 18-3-2021 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tr n Đ nh Huận và à Đậu Thị Phú
- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Th y Linh- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng B nh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình tham gia phiên tòa: Ông Đinh Xuân Thắng - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng B nh xét xử sơ thẩm công khai vụ án h nh sự sơ thẩm thụ lý số: 52/2020/TLST-HS ngày 20 tháng 11 năm 2020, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2020/QĐXXST-HS ngày 25/12/2020, đối với các ị cáo:
1. Nguyễn Tân S, (tên gọi khác: Nô), sinh ngày 26/02/1992 tại: xã Q, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng B nh; nơi cư trú: thôn D, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; nghề nghiệp: Làm ruộng; tr nh độ văn hóa: lớp 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Nguyễn Thái S và bà Phạm Thị T; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo ị áp dụng iện pháp ngăn chặn “Tạm giam” t ngày 04/6/2020 đến ngày 06/7/2020 được thay thế ằng iện pháp “Bảo lĩnh”. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
2. Nguyễn Duy B, sinh ngày 30/01/1997 tại xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng B nh; nơi cư trú: thôn D, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng B nh; nghề nghiệp: làm ruộng; trình độ văn hóa: lớp 10/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Nguyễn Giang N và bà Nguyễn Thị Bích T; tiền án, tiền sự: không. Nhân thân: Ngày 31/10/2017 ị xử phạt Vi phạm hành chính về hành vi “Cố ý gây thương tích” theo Quyết định số 231/QĐ-XPVP ngày 31/10/2017. Ngày 01/01/2019 đánh nhau ị Xử phạt vi phạm hành chính ằng h nh thức Phạt tiền theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 103/QĐ-XPVPHC ngày 24/5/2019. Bị cáo ị áp dụng iện pháp ngăn chặn “Tạm giam” t ngày 04/6/2020 đến ngày 06/7/2020 được thay thế ằng iện pháp “Bảo lĩnh”. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
3. Trịnh Trung T, sinh ngày 16/6/1980 tại xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng B nh; nơi cư trú: thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng B nh; nghề nghiệp: Buôn bán xe máy cũ; tr nh độ văn hóa: lớp 6/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Trịnh Trung T và bà Lê Thị L; tiền án, tiền sự: không. Nhân thân: Ngày 08/11/2003 ị Tòa án nhân dân tỉnh Quảng B nh xử phạt 8 năm t về tội Cướp tài sản. Bị cáo ị áp dụng iện pháp ngăn chặn “Tạm giam” t ngày 04/6/2020 đến ngày 06/7/2020 được thay thế ằng iện pháp “Bảo lĩnh”. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
4. Nguyễn Hữu T1, sinh ngày 25/6/1998 tại xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng B nh; nơi cư trú: thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng B nh; nghề nghiệp: Làm ruộng; tr nh độ văn hóa: lớp 5/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Nguyễn Hữu C và à Phạm Thị Hằng N; tiền án, tiền sự: không. Ngày 25/3/2019 Tàng trữ, cất giấu dao, kiếm, súng nhựa ị Xử phạt vi phạm hành chính ằng h nh thức Phạt tiền theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 52/QĐ-XPVPHC ngày 29/3/2019. Bị cáo ị áp dụng iện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” t ngày 04/6/2020 đến nay. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
5. Trần Nhật N, (tên gọi khác: Nam tây), S ngày 20/11/1994 tại xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng B nh; nơi cư trú: thôn D, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng B nh; nghề nghiệp: Làm ruộng; tr nh độ văn hóa: lớp 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Tr n Quang M (đã chết) và à Nguyễn Thị Y; tiền án, tiền sự: không. Nhân thân: Ngày 31/10/2017 ị xử phạt Vi phạm hành chính về hành vi “Cố ý gây thương tích” theo Quyết định số 233/QĐ-XPVP ngày 31/10/2017.Ngày 25/3/2019 Tàng trữ, cất giấu dao, kiếm, súng nhựa ị Xử phạt vi phạm hành chính ằng h nh thức Phạt tiền theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 51/QĐ-XPVPHC ngày 29/3/2019. Bị cáo ị áp dụng iện pháp ngăn chặn “Tạm giam” t ngày 04/6/2020 đến ngày 06/7/2020 được thay thế ằng iện pháp “Bảo lĩnh”. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
6. Trần Đức A, sinh ngày 06/01/1998 tại xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng B nh; nơi cư trú: thôn D, xã Q, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng B nh; nghề nghiệp: Làm ruộng; tr nh độ văn hóa: lớp 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Tr n Xuân T và à Vũ Thị L; tiền án, tiền sự: không. Nhân thân: Ngày 29/3/2019 ị xử phạt Vi phạm hành chính ằng h nh thức “Phạt tiền” về hành vi “Tụ tập nhiều người ở nơi công cộng” theo Quyết định số 59/QĐ-XPVP ngày 29/3/2019. Bị cáo ị áp dụng iện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” t ngày 04/6/2020 đến nay. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
7. Trƣơng Văn P, sinh ngày 18/4/1992 tại xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng B nh; nơi cư trú: thôn D, xã Q, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng B nh; nghề nghiệp: Làm ruộng; tr nh độ văn hóa: lớp 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Trương Văn H và à Lê Thị C; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo ị áp dụng iện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” t ngày 04/6/2020 đến nay. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
8. Tƣởng Văn H, sinhngày 05/6/1992 tại xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng B nh; nơi cư trú: thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng B nh; nghề nghiệp: Làm ruộng; trình độ văn hóa: lớp 6/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Tưởng Đức T và bà Tưởng Thị L; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo ị áp dụng iện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” t ngày 04/6/2020 đến nay. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
9. Trần Công T2, sinh ngày 09/02/1992 tại xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng B nh; nơi cư trú: thôn D, xã Q, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng B nh; nghề nghiệp: Lái xe; tr nh độ văn hóa: lớp 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Tr n Đ nh P và à Dương Thị G; có vợ Đàm Thị Bích L (đã ly hôn) và 01 con 05 tuổi; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo ị áp dụng iện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” t ngày 04/6/2020 đến nay. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Trịnh Trung Quân, S năm 1982. Địa chỉ: thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng B nh, có mặt.
Những người làm chứng:
1. Chị Phạm Thị Ngọc Tr, sinh năm 1992. Địa chỉ: thôn T, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng B nh, vắng mặt.
2. Chị Phạm Thị Đan T3, sinh năm 1997. Địa chỉ: thôn T, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng B nh, vắng mặt.
3. Chị Nguyễn Thanh T4, sinh năm 2000. Địa chỉ: thôn Đ, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng B nh, vắng mặt.
4. Bà Nguyễn Thị T5, sinh năm 1966. Địa chỉ: thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng B nh, vắng mặt.
5. Chị Lê Thị Kim O, sinh năm 1975. Địa chỉ: thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng B nh, vắng mặt.
6. Anh Mai Hải L, sinh năm 1996. Địa chỉ: thôn D, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng B nh, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn iến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 17 giờ ngày 11/4/2020, Nguyễn Tân S, Tr n Công T2, Trương Văn P, Tr n Đức A ngồi nhậu c ng ạn ở ãi iển, đến 21 giờ Tr n Đức A đi về nhà trước. Trong lúc cả nhóm đang nhậu th Trịnh Trung T gọi điện cho Phạm Thị Ngọc Tr (lúc đó đang ngồi nhậu với nhóm Nguyễn Tân S) để nói chuyện. Quá tr nh nói chuyện giữa Tr và T có mâu thuẫn với nhau nên Tr tắt máy và T gọi nhiều l n vào số điện thoại của Tr. Sau đó Nguyễn Tân S và Tr n Công T2 lấy điện thoại của Tr để nói chuyện với T. Quá tr nh nói chuyện giữa S, T2 và T lời qua tiếng lại, thách thức nhau rồi hai ên hẹn nhau tới quán của Trịnh Trung T để gặp mặt nói chuyện. Sau đó, Tr n Công T2, Nguyễn Tân S, Trương Văn P và nhóm ạn cùng đi đến quán của T và gọi điện cho Nguyễn Hữu T1 đang ngồi nhậu với Nguyễn Duy B, Tr n Nhật N. Sau đó cả nhóm gồm Nguyễn Tân S, Tr n Công T2, Trương Văn P, Nguyễn Hữu T1, Nguyễn Duy B, Tr n Nhật N c ng tập trung tại quán của Trịnh Trung T. Tiếp đó, Tr n Đức A đi mua đồ ăn đêm khi đi qua quán của T thấy cả nhóm tụ tập ở đây nên cũng d ng lại. Mai Hải L iết thông tin nhóm ạn tụ tập ở đây nên cũng đi tới. Nguyễn Công B đi chơi về thấy cả nhóm tập trung ở đây nên cũng đi lại chơi. Về phía Trịnh Trung T sau khi nói chuyện điện thoại với Nguyễn Tân S xong th gọi điện cho em trai là Trịnh Trung Q xuống quán xem t nh h nh thế nào. Lúc này Q điều khiển xe mô tô đi xuống quán của T. Khi Quân đi tới, do trời tối nên Tr n Công T2 nh n nh m Q là T nên hô to “Đây rồi! Đây rồi” và điều khiển xe mô tô đuổi theo Quân. Thấy Thành đuổi theo nên cả nhóm cũng đuổi theo sau. Biết cả nhóm đuổi theo m nh nên Quân ỏ chạy tới ãi đất trống thuộc khu vực Đồng Trạm th thấy Trịnh Trung T. Lúc này Trịnh Trung T và Tưởng Văn H đang nói chuyện. Khi thấy nhóm Tr n Công Thành đuổi đánh anh Quân chạy về hướng m nh nên H chạy vào vườn của ông Nhất rút 01 gậy gỗ tròn c m chạy xông tới đuổi đánh nhóm Tr n Công T2. Do trời tối nên nhóm Tr n Công T2 thấy nhóm Trịnh Trung T c m gậy gỗ nên nghĩ cả nhóm T chuẩn ị hung khí t trước để đánh m nh nên cả nhóm ỏ chạy. Khi v a ỏ chạy được 10 -15 mét các đối tượng Tr n Nhật N, Nguyễn Duy B, Nguyễn Hữu T1 và Tr n Công T2 nhặt đá ven đường ném về phía nhóm Trịnh Trung T. Khi thấy nhóm Tr n Công T2 d ng đá ném về phía mình thì T và H tiếp tục c m gậy gỗ đuổi theo đánh th nhóm T2 ỏ về phía thôn X. Lúc này, anh Q chạy theo sau. Quá tr nh rượt đuổi đánh nhau th cả hai nhóm có hành vi hò hét, chửi tục nhau. Khi ị đuổi th nhóm T2 ỏ chạy vào trong khu dân cư đến nhà chị Nguyễn Thị C th thấy phía trong nhà chị C có nhiều gậy gỗ nên Trương Văn P, Tr n Đức A, Tr n Nhật N, Nguyễn Duy B mỗi người c m một gậy gỗ; Tr n Công T2 c m một đèn pin chiếu sáng để đánh nhau. Nguyễn Tân S c m đá ven đường, Nguyễn Hữu T1 c m một ống nhôm để đánh nhau. Hai ên lời qua tiếng lại chửi tục nhau, rồi xông vào d ng gậy gỗ đánh nhau lộn xộn. Quá trình đánh nhau, T2 d ng đèn pin chiếu sáng đánh một cái vào mặt anh Q làm ph n trán và sống mũi của anh Q ị thương. Còn B d ng gậy đánh nhau với Trịnh Trung T làm gậy của T rơi xuống đất sau đó B chạy tới ôm T và Trương Văn P chạy tới d ng gậy gỗ đánh nhiều cái vào người T. Thấy vậy, T2 c m cán chổi lau nhà xông vào đánh T thì T đánh lại làm cán chổi rơi xuống đất. Sau đó, Tr n Đức A c m gậy gỗ xông vào đánh T nhưng do trời tối nên trúng vào đ u B còn T th v ng dậy chạy. Quá tr nh đánh nhau Tr n Nhật N c m gậy chạy xông vào để đánh T nhưng khi v a chạy vào th ị ném gậy gỗ trúng ph n lông mày trái vì ị thương chảy máu (nhưng không rõ ai ném) nên N ngồi xuống ôm mặt và chưa đánh được ai; Nguyễn Tân S th nhặt đá ven đường ném vào nhóm T; Tưởng Văn Hướng c m gậy xông vào đánh nhau, tuy nhiên quá tr nh d ng gậy đánh th trúng gậy của các ị cáo khác. Sau đó, H c m gậy đánh theo hướng t trên xuống, không trúng ai, trúng vào mặt đất làm gậy ị gãy làm hai đoạn. Hậu quả: Trịnh Trung T ị thương được gia đ nh đem vào điều trị tại Bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quảng B nh, rồi chuyển vào Bệnh viện Trung ương Huế. Anh Trịnh Trung Q được gia đ nh đem vào điều trị tại Bệnh viện trung ương Huế. Các ị cáo Nguyễn Duy B, Tr n Nhật N, Trương Văn P, Nguyễn Hữu T2 ị thương nhẹ, tự điều trị tại nhà.
Tại ản kết luận giám định pháp y về thương tích số 53/TgT đã kết luận về tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khỏe của anh Trịnh Trung Quân: Vết thương, chấn thương tháp mũi làm gãy xương chính mũi, đã được phẫu thuật chỉnh h nh sống mũi. Hiện tại không ảnh hưởng đến chức năng thở; vết thương để lại sẹo kích thước 1x0,2cm. Tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể do các thương tích gây nên là 14%. Các thương tích là do vật tày gây nên.
Tại ản kết luận giám định pháp y về thương tích số 58/TgT đã kết luận về tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khỏe của anh Trịnh Trung T: Vết thương v ng thái dương để lại sẹo kích thước 08x0,2cm. Tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể do các thương tích gây nên là 09%. Các thương tích ở cẳng tay trái, cẳng tay phải là do vật tày gây nên. Thương tích ở v ng thái dương không xác định được vật gây thương tích.
Về trách nhiệm ồi thường thiệt hại: Ngày 26/5/2020 các ị cáo và Trịnh Trung Q đã thống nhất thỏa thuận: Các ị cáo Tr n Công T2, Nguyễn Hữu T1, Nguyễn Tân S, Tr n Nhật N, Nguyễn Duy B, Tr n Đức A và Trương Văn P thống nhất ồi thường cho Trịnh Trung Q và Trịnh Trung T số tiền 80.000.000 đồng. Các ị cáo Trịnh Trung T và Tưởng Văn H thống nhất mỗi ị cáo ồi thường cho Nguyễn Duy B số tiền 700.000 đồng. Các ên cam kết không khiếu nại g về dân sự.
V vật chứng vụ án: Quá tr nh điều tra Cơ quan Cảnh sát điều tra đã thu giữ:
- 01 ống tuýp làm ằng kim loại, dạng ống tròn, kích thước dài 73,5 cm, đường kính 2,3 cm, màu nâu đen, ị hoen rĩ.
- 01 thanh gỗ, kích thước dài 128 cm, rộng 5,5 cm, dày 2,2 cm, một đ u ị gãy xước, kích thước v ng gãy xước dài 37 cm, rộng 4 cm; trên thanh gỗ có đóng 03 định sát, có ám dính tạp chất.
- 01 thanh gỗ, kích thước dài 100 cm, rộng 5,5 cm, dày 3 cm; ở ph n đ u t có đóng một định sắt, ở ph n đ u nhọn có đóng một đinh sắt nối với một thanh gỗ nhỏ, kích thước dài 48 cm, rộng 2 cm, dày 2 cm.
- 01 thanh gỗ, kích thước dài 73 cm, rộng 3 cm, dày 1,8 cm; một đ u ị gãy xước, kích thước v ng gãy xước 26 x 3 cm; một đ u có vết gãy xơ nham nhở, trên thanh gỗ có đóng 01 đinh sắt.
- 01 thanh gỗ tròn, kích thước dài 69 cm, đường kính 03 cm; hai đ u ị gãy xơ nham nhở, trên ề mặt có ám tạp chất màu nâu đen.
- 01 thanh gỗ tròn, kích thước dài 64 cm, đường kính 3 cm; một đ u ị gãy xước, kích thước v ng gãy xước 16 x 3 cm; một đ u gãy xơ nham nhở.
- 01 thanh gỗ, kích thước dài 62 cm, rộng 3 cm, dày 2 cm; một đ u ị gãy xước, kích thước v ng gãy xước 27 x 2,5 cm; một đ u ị gãy xước, kích thước v ng gãy xước 15 x 2,5 cm, trên thanh gỗ có đóng 01 đinh sắt.
- 01 thanh gỗ, kích thước dài 56 cm, rộng 3 cm, dày 2,5 cm; một đ u gãy xước dài 40 cm, rộng 2,5 cm; một đ u gãy xơ nham nhở, trên thanh gỗ có đóng 01 đinh sắt.
- 01 thanh gỗ, kích thước dài 55 cm, rộng 5,5 cm, dày 2,5 cm; hai đ u gãy xơ nham nhở, trên thanh gỗ có đóng 02 đinh sắt.
- 01 thanh gỗ, kich thước dài 55 cm, rộng 03 cm, dày 2,5 cm; một đ u gãy xước dài 40 cm x 2,5 cm, một đ u gãy xước, kích thước v ng gãy xước 11 x 2,5 cm.
- 01 thanh gỗ, kích thước dài 49 cm, rộng 3 cm, dày 2,5 cm; một đ u gãy xước, kích thước v ng gãy 10 x 3 cm, một đ u gãy xơ nham nhở.
- 01 thanh gỗ tròn, dài 44 cm, đường kính 03 cm, một đ u gãy xước kích thước v ng gãy 16 x 3 cm, một đ u gãy xơ nham nhở.
- 01 đôi dép cao su, nhãn hiệu Hồng Thanh, kích thước 27 x 10 cm, quai màu nâu đen, đế màu vàng đen, đã qua sử dụng.
- 01 chiếc dép tông, nhãn hiệu Versace, màu trắng đen, đã qua sử dụng, kích thước 27 x 10 cm, không ghi size.
- 01 cục đá cứng ề mặt nham nhở, không rõ h nh dạng, ên ngoài có dính tạp chất, kích thước 9 x 4 x cm.
- 01 cục đá cứng, ề mặt nham nhở, không rõ h nh dạng, kích thước 15 x 6 x 3 cm.
Tại cáo trạng số 53/CT-VKSQT ngày 09 tháng 11 năm 2020, Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Trạch đã truy tố các ị cáo Tr n Công T2, Trịnh Trung T, Tưởng Văn H, Nguyễn Hữu T1, Nguyễn Tân S, Tr n Nhật N, Nguyễn Duy B, Tr n Đức A và Trương Văn P về tội “Gây rối trật tự công cộng” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 318 của Bộ luật H nh sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Trạch giữ nguyên quan điểm truy tố đối với các ị cáo theo toàn ộ nội dung ản cáo trạng, có xem xét đến các t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự và nhân thân mỗi ị cáo, đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng điểm khoản 2 Điều 318; điểm , s khoản 1 Điều 51, khoản 1 và khoản 2 Điều 65 Bộ luật H nh sự xử phạt các ị cáo Tr n Công T2, Tr n Nhật N, Nguyễn Hữu T1, Nguyễn Duy B, Trịnh Trung T, Nguyễn Tân S, Trương Văn P, Tưởng Văn H mỗi ị cáo t 24 - 28 tháng t cho hưởng án treo, thời gian thử thách t 48-56 tháng tính t ngày tuyên án sơ thẩm.
Áp dụng điểm , khoản 2, Điều 318; các điểm , s khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 51; khoản 1 và khoản 2 Điều 65 Bộ luật H nh sự, xử phạt ị cáo Tr n Nhật N 24-28 tháng t cho hưởng án treo, thời gian thử thách 48 - 56 tháng.
Áp dụng điểm a, c khoản 2 Điều 106; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng h nh sự: Tuyên tịch thu tiêu hủy: 01 ống tuýp; 11 thanh gỗ, 01 đôi dép cao su, 01 chiếc dép tông, 02 cục đá cứng.
Tại phiên tòa, các ị cáo đã khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội của m nh và nhất trí với tội danh, khung h nh phạt mà Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Trạch đã truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ h nh phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, tr nh tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng h nh sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa các ị cáo, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có ý kiến hoặc khiếu nại g về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Tại phiên tòa, các ị cáo Tr n Công T2, Trịnh Trung T, Tưởng Văn H, Nguyễn Hữu T1, Nguyễn Tân S, Tr n Nhật N, Nguyễn Duy B, Tr n Đức A và Trương Văn P đã khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội mà các ị cáo đã thực hiện vào đêm 11/4/2020. Do mâu thuẫn với nhau trước đó nên các ị cáo đã có hành vi d ng hung khí hò hét, rượt đuổi, đánh nhau tại trục đường liên thôn Phú Lộc 4, thôn Xuân Hải, xã Quảng Phú, là nơi tập trung dân cư đông đúc vào lúc sau 22 giờ, phá vỡ sự yên tĩnh, ổn định, làm cho qu n chúng nhân dân thức giấc và làm ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự trên địa àn. Xét thấy, lời khai của các ị cáo tại phiên tòa và trong quá tr nh điều tra hoàn toàn ph hợp và thống nhất, thống nhất với lời khai của người ị hại, người làm chứng và các tài liệu, chứng cứ khác đã thu thập được tại hồ sơ vụ án và vật chứng thu giữ. Do vậy, Hội đồng xét xử đã có đủ căn cứ để kết luận các ị cáo Tr n Công T2, Trịnh Trung T, Tưởng Văn H, Nguyễn Hữu T1, Nguyễn Tân S, Tr n Nhật N, Nguyễn Duy B, Tr n Đức A và Trương Văn P phạm tội “Gây rối trật tự công cộng” theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 318 của Bộ luật h nh sự.
Ngoài ra, hành vi của các ị cáo còn gây thương tích cho Trịnh Trung Q với tỷ lệ 14%, Trịnh Trung T với tỷ lệ 09%, đã cấu thành tội “Cố ý gây thương tích”. Tuy nhiên sau khi thực hiện hành vi phạm tội, các ị cáo đã khắc phục hậu quả, ồi thường thiệt hại cho người ị hại, người ị hại có đơn ãi nại, đề nghị miễn truy cứu trách nhiệm h nh sự, không yêu c u khởi tố đối với các ị cáo nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Quảng Trạch đã không truy cứu trách nhiệm h nh sự về tội “Cố ý gây thương tích” đối với các đối tượng trên là ph hợp với quy định tại khoản 8 Điều 157 của Bộ luật tố tụng h nh sự.
Xét tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, các t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự, nhân thân c ng các t nh tiết khác có ý nghĩa cho việc giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Hành vi phạm tội mà các ị cáo đã thực hiện là nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm phạm đến an ninh trật tự, an toàn công cộng được pháp luật ảo vệ, làm ảnh hưởng đến nếp sống văn minh của người dân ở địa àn, quậy phá nơi công cộng với thái độ hung hăng, coi thường an ninh trật tự công cộng.
Vụ án có chín ị cáo tham gia thực hiện hành vi phạm tội, tuy nhiên tính chất đồng phạm chỉ ở mức độ giản đơn, giữa các ị cáo không có sự tổ chức, cấu kết chặt chẽ hay phân công vai trò, vị trí cụ thể trước khi phạm tội mà việc phạm tội nảy S và được thực hiện khi có người đề xướng, rủ rê th cả ọn c ng đồng thuận thống nhất ý chí thực hiện.
Xét về t nh tiết tăng nặng th các ị cáo không có t nh tiết tăng nặng. Xét về các t nh tiết giảm nhẹ, nhân thân các bị cáo thấy rằng:
Các ị cáo Nguyễn Duy B, Trịnh Trung T, Nguyễn Hữu T1, Tr n Nhật N, Tr n Đức A là những người có nhân thân xấu. Bị cáo Nguyễn Duy B, Tr n Nhật N đã ị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi “Cố ý gây thương tích”. Bị cáo Nguyễn Hữu T1, Tr n Nhật N, Tr n Đức A đã ị xử phạt hành chính về hành vi Tàng trữ, cất giấu dao, kiếm, súng nhựa. Bị cáo Tr n Đức A ị xử phạt vi phạm hành chính ằng h nh thức hành vi “Tụ tập nhiều người ở nơi công cộng”. Bị cáo Trịnh Trung T ị Tòa án nhân dân tỉnh Quảng B nh xử phạt 8 năm t về tội Cướp tài sản. Tuy các ị cáo đã được xóa tiền án, tiền sự nhưng các ị cáo không lấy đó làm ài học mà vẫn tiếp tục thực hiện hành vi “Gây rối trật tự công cộng” thể hiện sự coi thường pháp luật. V vậy c n xét xử nghiêm đối với các ị cáo nhằm đảm ảo tính nghiêm minh của pháp luật.
Tuy nhiên khi quyết định h nh phạt, Hội đồng xét xử cũng xem xét cho các ị cáo trong quá tr nh điều tra cũng như tại phiên tòa đã thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải, nhận thức được việc làm sai trái của m nh. Các ị cáo đã tự nguyện sữa chữa, ồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả gây ra. Các ị cáo Tr n Công T2, Nguyễn Tân S, Trương Văn P, Tưởng Văn H là những người đều có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự; Bị cáo Tr n Nhật N có mẹ là Nguyễn Thị Y có thời gian phục vụ trong quân đội, gia đ nh ị cáo có hoàn cảnh khó khăn, ị cáo là lao động chính trong gia đ nh.
T những phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy các ị cáo có nơi cư trú ổn định, có đủ điều kiện được rèn luyện, cải tạo tại địa phương nên chưa c n thiết uộc phải đi chấp hành h nh phạt t tại trại giam, cách ly ra khỏi xã hội mà áp dụng khoản 1 và khoản 2 Điều 65 Bộ luật h nh sự cho các ị cáo được cải tạo, giáo dục tại địa phương là cũng đủ nghiêm và thể hiện chính sách nhân đạo của pháp luật.
Về trách nhiệm ồi thường thiệt hại: Quá tr nh điều tra giữa các ị cáo và Trịnh Trung T, Trịnh Trung Q đã thỏa thuận ồi thường đ y đủ. Trong quá trình điều tra và đến tại phiên tòa không ai có yêu c u ồi thường gì thêm nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về xử lý vật chứng: Các vật chứng gồm: 01 ống tuýp; 11 thanh gỗ, 01 đôi dép cao su, 01 chiếc dép tông, 02 cục đá cứng xác định đây là vật mà các ị cáo sử dụng làm công cụ phạm tội hiện không có giá trị, không sử dụng được nên áp dụng điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng h nh sự, tịch thu tiêu hủy.
Về án phí: Buộc các bị cáo Tr n Công T2, Trịnh Trung T, Tưởng Văn H, Nguyễn Hữu T1, Nguyễn Tân S, Tr n Nhật N1, Nguyễn Duy B, Tr n Đức A và Trương Văn P phải chịu tiền án phí h nh sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên ố các ị cáo Tr n Công T2, Trịnh Trung T, Tưởng Văn H, Nguyễn Hữu T1, Nguyễn Tân S, Tr n Nhật N1, Nguyễn Duy B, Tr n Đức A và Trương Văn P phạm tội “Gây rối trật tự công cộng”.
Căn cứ vào điểm khoản 2 Điều 318; các điểm , s khoản 1 Điều 51; khoản 1 và khoản 2 Điều 65 của Bộ luật H nh sự: Xử phạt các ị cáo Trương Văn P, Tr n Công T2 mỗi ị cáo 28 (hai mươi tám) tháng t cho hưởng án treo, thời gian thử thách 56 (năm mươi sáu) tháng, tính t ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 18/3/2021).
Căn cứ vào điểm , khoản 2, Điều 318; các điểm , s khoản 1 Điều 51, khoản 1 và khoản 2 Điều 65 của Bộ luật H nh sự: Xử phạt các ị cáo Nguyễn Hữu T1, Nguyễn Duy B mỗi ị cáo 26 (hai mươi sáu) tháng t cho hưởng án treo, thời gian thử thách 52 (năm mươi hai) tính t ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 18/3/2021).
Căn cứ vào điểm khoản 2 Điều 318; các điểm , s khoản 1 Điều 51; khoản 1 và khoản 2 Điều 65 của Bộ luật H nh sự: Xử phạt các ị cáo Nguyễn Tân S, Tưởng Văn H, Tr n Đức A, Trịnh Trung T mỗi ị cáo 24 (hai mươi ốn) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 48 ( ốn mươi tám) tháng, tính t ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 18/3/2021).
Căn cứ vào điểm , khoản 2, Điều 318; các điểm , s khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 51; khoản 1 và khoản 2 Điều 65 Bộ luật H nh sự, xử phạt ị cáo Tr n Nhật N 24 (hai mươi ốn) tháng t cho hưởng án treo, thời gian thử thách 48 ( ốn mươi tám) tính t ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 18/3/2021).
Giao các ị cáo Nguyễn Tân S, Nguyễn Duy B, Tr n Nhật N, Tr n Đức A, Trương Văn P, Tr n Công T2 cho Ủy an nhân dân xã Q, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng B nh phối hợp c ng gia đ nh giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách của án treo.
Giao các ị cáo Trịnh Trung T, Nguyễn Hữu T1, Tưởng Văn Hcho Ủy an nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng B nh phối hợp c ng gia đ nh giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách của án treo.
Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú th thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án h nh sự.
“Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo”.
2. Về trách nhiệm ồi thường thiệt hại: Không xem xét
3. Về xử lý vật chứng: Áp dụng điểm a, c khoản 2 Điều 106; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng h nh sự: Tuyên tịch thu tiêu hủy: 01 ống tuýp; 11 thanh gỗ, 01 đôi dép cao su, 01 chiếc dép tông, 02 cục đá cứng.
Các vật chứng trên có đặc điểm được mô tả cụ thể tại Biên ản giao nhận vật chứng giữa cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Quảng Trạch với Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch ngày 05/01/2021.
4. Về án phí: Áp dụng Điều 23 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội, uộc các ị cáo Tr n Công T2, Trịnh Trung T, Tưởng Văn H, Nguyễn Hữu T1, Nguyễn Tân S, Tr n Nhật N, Nguyễn Duy B, Tr n Đức A và Trương Văn P mỗi ị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí h nh sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước.
Bị cáo, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 18/3/2021).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng B nh; - Sở Tư pháp tỉnh Quảng B nh; - Công an huyện Quảng Trạch; - VKSND huyện Quảng Trạch; - THADS huyện Quảng Trạch; - UBND xã Quảng T ng; - UBND xã Quảng Phú; - Bị cáo; người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Lan Phƣơng |