- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VỤ ÁN LY HÔN SÙNG THỊ D - GIÀNG A D"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Sùng Thị DO được ly hôn anh Giàng A D.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V H TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2021/HNGĐ – ST. Ngày: 01 tháng 9 năm 2021. V/v Xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V H, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Quang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mùi Văn Huấn.
2. Ông Quách Công Cầm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Phương Giang, Thư ký Tòa án nhân dân huyện VH, tỉnh Sơn La.
- Đại Dện Viện kiểm sát nhân dân huyện VH tham gia phiên toà: Bà Vì Thị Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện VH, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 83/2021/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2021 về việc Xin ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2021/ QĐXX-ST ngày 29 tháng 7 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Sùng Thị DO. Sinh năm 1989.
Địa chỉ: Bản C L, xã L L, huyện VH, tỉnh S L. Có mặt.
Bị đơn: Anh Giàng A D. Sinh năm 1989.
Địa chỉ: Bản C L, xã L L, huyện VH, tỉnh S L.
Hiện đang chấp hành án tại Đội 14, Phân trại 01, Trại giam Xuân Hà, xã Lưu Vĩnh Sơn, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
- Người có QLNVLQ: Ngân hàng chính sách xã hội huyện VH, do ông Bùi Minh Chiến, chức vụ Phó Giám đốc, làm đại Dện. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và lời khai bổ sung tại phiên tòa, chị Sùng Thị DO: Chị và anh Giàng A D tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 07/9/2011, tại UBND xã Lóng Luông, huyện VH, tỉnh Sơn La. Trong quá trình chung sống tuy không xảy ra nhiều mâu thuẫn, nhưng khi chị biết Giàng A D sa đà vào tệ nạn ma túy, đã nhiều lần khuyên can anh D không được, nên chị chán nản, bỏ mặc. Sau đó, anh Giàng A D bị bắt và bị xử phạt tù dài hạn, chị DO nhiều lần đến thăm và đề cập đến việc ly hôn. Hiện nay, chị DO còn trẻ, không thể tiếp tục chờ đợi anh D, do vậy, làm đơn xin Tòa án giải quyết cho ly hôn anh D.
- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, anh chị sinh được 02 người con là: Giàng Thị Th, sinh ngày 18/11/2006 và Giàng A H, sinh ngày 19/4/2008. Chị cho rằng, anh D đang phải chấp hành án, không có điều kiện chăm sóc các con, nên đề nghị Tòa án xem xét cho chị được nuôi cả hai con đến khi trưởng thành, không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị Sùng Thị DO cho rằng, anh D đang phải chấp hành án, không tiện yêu cầu Tòa án xem xét vấn đề tài sản chung, khi nào anh D chấp hành trở về, chị sẽ yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết trong một vụ án khác.
- Về nợ chung: Sau khi anh Giàng A D phải đi chấp hành án, chị Sùng Thị DO có đứng tên vay Ngân hàng chính sách xã hội số tiền 30.000.000 đồng để sửa lại nhà. Do vậy, Chị Sùng Thị DO nhận sẽ trả toàn bộ nợ đối với Ngân hàng, kèm lãi phát sinh.
Cuối cùng, nguyên đơn đề nghị HĐXX xem xét cho chị được ly hôn anh Giàng A D, được nuôi con chung, không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu càu Tòa án giải quyết về tài sản chung, yêu cầu được trả nợ chung đối với Ngân hàng.
- Bị đơn, anh Giàng A D hiện đang phải chấp hành án tù dài hạn, đã được Tòa án ủy thác tống đạt các văn bản tố tụng cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích của mình. Kết quả ủy thác, thu thập chứng cứ và tống đạt văn bản tố tụng, anh Giàng A D khai rằng: Anh và chị Sùng Thị DO không xảy ra mâu thuẫn, anh vẫn còn yêu vợ, nên không nhất trí ly hôn. Về con chung, anh D khẳng định có 02 con chung như chị DO trình bày. Tuy nhiên, anh D cho rằng, anh phải chấp hành án tù thì chị DO phải có nghĩa vụ chăm sóc con là đương nhiên. Về nợ chung, anh Giàng A D nhất trí để vợ trả nợ Ngân hàng chính sách xã hội huyện VH 30.000.000 đồng. Cuối cùng, anh bảo vệ quan điểm không nhất trí ly hôn và những lời trình bày như trên.
- Người có QLNVLQ: Ngân hàng chính sách xã hội huyện VH, do ông Bùi Minh Chiến, chức vụ Phó Giám đốc, làm đại Dện trình bày: Khi vay nợ số tiền 30.000.000 đồng của Ngân hàng, chị DO một mình đứng tên vay vốn. Hơn nữa, khi vay Ngân hàng, anh Giàng A D đã phải đi chấp hành án phạt tù, không đứng tên vay vốn. Do vậy, tại phiên tòa, chị Sùng Thị DO nhận sẽ trả toàn bộ tiền vay và lãi phát sinh là phù hợp, đề nghị HĐXX xem xét.
- Đại Dện Viện kiểm sát nhân dân huyện VH phát biểu ý kiến: Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng trong thụ lý, giải quyết vụ án thực hiện đúng quy định của pháp luật. Căn cứ khoản 1 điều 51; khoản 1 điều 56; điều 58; điều 81điều 82; điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án: Xét thấy, tình cảm vợ chồng chị DO và anh D không thể hàn gắn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Đề nghị HĐXX xem xét, xử cho chị Sùng Thị DO được ly hôn anh Giàng A D; Giao 02 cháu Giàng Thị Th, sinh ngày 18/11/2006 và Giàng A H, sinh ngày 19/4/2008 cho chị Sùng Thị DO chăm sóc giáo dục, đến khi các cháu đủ 18 tuổi; không giải quyết vấn đề về tài sản chung, chấp nhận việc chị Sùng Thị DO nhận trả nợ chung. Đề nghị HĐXX xem xét miễn án phí cho chị Sùng Thị DO theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: chị Sùng Thị DO và anh Giàng A D tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, vì quá sa đà, không nghe vợ khuyên giải, anh Giàng A D phạm tội và phải chấp hành án phạt tù dài hạn. Chị Sùng Thị DO cho rằng, chị còn quá trẻ, không thể đợi anh Giàng A D. Do vậy, để đảm bảo hạnh phúc cho mình, đã nhiều lần chị đến thăm chồng và đề cập việc ly hôn. Sau nhiều lần đến thăm và làm tư tưởng với chồng, chị thấy rằng cần quyết tâm ly hôn để bảo vệ hạnh phúc riêng. Chị cũng thấy rằng, tình cảm vợ chồng với anh Giàng A D thật sự không còn, cũng phần lớn là do anh D không nghe lời khuyên mà sa đà đến mức phạm tội. Do vậy, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, HĐXX xét thấy, cần chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Sùng Thị DO.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung, Giàng Thị Th, sinh ngày 18/11/2006 và Giàng A H, sinh ngày 19/4/2008, hiện 02 cháu đang được chị DO chăm sóc. Anh Giàng A D đang phải chấp hành án tù, không thể chăm sóc các con. Do vậy, để tạo điều kiện tốt nhất cho con, cần chấp nhận đề nghị của chị Sùng Thị DO, giao cả 02 cháu cho chị DO chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi, không yêu cầu Giàng A D phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu, không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị Sùng Thị DO nhận trả toàn bộ nợ chung là 30.000.000 đồng đối với Ngân hàng chính sách xã hội huyện VH, kèm lãi phát sinh. Xét thấy, đây là đề nghị phù hợp, được chấp nhận.
Về án phí: Nguyên đơn, chị Sùng Thị DO là người dân tộc thiểu số, sống nơi địa phương có điều kiện đặc biệt khó khăn. Theo đề nghị của nguyên đơn tại phiên tòa, căn cứ quy định của pháp luật, HĐXX xét thấy, cần miễn án phí cho chị Sùng Thị DO.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35 BLTTDS; khoản 1 điều 51; khoản 1 điều 56; điều 57; điều 58; khoản 1, 2 điều 81; khoản 1, 3 điều 82; điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Sùng Thị DO được ly hôn anh Giàng A D.
2. Về con chung: Giao 02 cháu Giàng Thị Th, sinh ngày 18/11/2006 và Giàng A H, sinh ngày 19/4/2008 cho chị Sùng Thị DO chăm sóc giáo dục, đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Giàng A D không phải cấp dưỡng nuôi con cùng, nhưng có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các con, không ai có quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung: Do nguyên đơn không yêu cầu, Không đặt vấn đề xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị Sùng Thị DO phải trả nợ chung đối với Ngân hàng chính sách xã hội 30.000.000 đồng, kèm lãi phát sinh.
5. Về án phí: Chị Sùng Thị DO được miễn toàn bộ án phí xin ly hôn và án phí giá ngạch, được hoàn lại dự phí xin ly hôn là 300.000 đồng đã nộp, tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0003354 ngày 18/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện VH.
6. Về quyền kháng cáo:Nguyên đơn, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án của Tòa án. Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - chủ tọa
Hội thẩm nhân dân
Mùi Văn Huấn
Nguyễn Đăng Quang
Quách Công Cầm
| Nơi nhận: - TAT; - VKS VH; - THADS; - Các đương sự; - UBND xã; - Lưu HS; - Lưu VP. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. nào như hướng dẫn tại điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại Dện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. ghi rõ là người đại Dện theo pháp luật hay là người đại Dện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại Dện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại Dện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). uỷ quyền ngày... tháng... năm...). chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). năm sinh và họ tên người đại Dện hợp pháp của người chưa thành niên). chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự. pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại Dện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Đăng Quang Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viêncủa Tòa án (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì (14) Chỉ ghi khi có người đại Dện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại Dện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại Dện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; (26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có |