- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình giữa Nguyễn Thị M - Phan Văn T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị M và ông Phan Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2020/HNGĐ-ST Ngày: 20-02-2020 V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đức Dũng.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Hữu Cải;
2. Bà Nguyễn Thị Thay.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Quyên, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc – Kiểm sát viên.
Trong ngày 20 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 753/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp ly hôn và nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ 11, ấp 6, xã Suối N, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh; có mặt.
2. Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1966; địa chỉ: Tổ 11, ấp 6, xã Suối N, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 27-11-2019 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị M trình bày:
Bà và ông Phan Văn T chung sống với nhau từ năm 1997, có đăng ký kết hôn vào ngày 25-5-2007 tại Ủy ban Nhân dân xã Suối N, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh, hôn nhân tự nguyện.
Nguyên nhân bà xin ly hôn với ông T là do trong quá trình chung sống, ông T thường xuyên uống rượu và đánh bài từ đó vợ, chồng cự cãi, gây gổ, đánh nhau. Bà đã khuyên can nhiều lần nhưng ông T không sửa đổi. Vợ, chồng đã sống ly thân khoảng 03 năm. Nay tình cảm, hạnh phúc, vợ chồng không còn nên bà yêu cầu xin ly hôn với ông T.
Về con chung: Có 02 cháu tên Phan Thị Hiếu N1, sinh ngày 19-7-2001 và Phan Thị Hiếu T1, sinh ngày 17-6-2003. Nay cháu N1 đã thành niên, đi làm sinh sống ổn định nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà đồng ý giao cháu T1 cho ông T nuôi dưỡng, bà không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Phan Văn T trình bày:
Về hôn nhân: Ông thống nhất theo lời trình bày của bà Nguyễn Thị M về thời gian chung sống vợ, chồng, đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung và nợ chung. Trong quá trình chung sống, ông có uống rượu nhưng không thường xuyên, tết đến ông có đánh bài cho vui. Vợ, chồng không có gây gổ đánh nhau và không có sống ly thân như bà M trình bày. Nay ông vẫn còn thương vợ, thương con nên ông không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà M.
Về con chung: Có 02 cháu như bà M trình bày. Nếu Tòa án chấp nhận đơn xin ly hôn của bà M, cho bà M ly hôn ông thì ông yêu cầu nuôi dưỡng cháu T1, không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu N1 đã thành niên, đi làm sinh sống ổn định nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, ông T đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà M; về con chung: Bà M đồng ý giao cháu T1 cho ông T nuôi dưỡng, ông T không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung: Bà M và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Hội đồng xét xử, Thẩm phán và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành của những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án đề nghị Hội đồng xét xử: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị M và ông Phan Văn T; về con chung: Giao cháu Phan Thị Hiếu T1, sinh ngày 17-6-2003 cho ông T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, ghi nhận ông T không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con, đối với cháu Phan Thị Hiếu N1, sinh ngày 19-7-2001 đã thành niên, đi làm sinh sống ổn định nên bà M và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết; về tài sản chung và nợ chung: Bà M và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết; về án phí: Bà M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh luận công khai tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M và ông Phan Văn T chung sống vợ, chồng và đăng ký kết hôn ngày 25-5-2007 tại Ủy ban Nhân dân xã Suối N, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Xét thấy, trong thời gian chung sống, giữa bà M và ông T phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ, chồng không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống. Xét tình cảm vợ, chồng giữa bà M và ông T không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa bà M và ông T là tự nguyện nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về con chung: Có 02 cháu tên Phan Thị Hiếu N1, sinh ngày 19-7-2001 và Phan Thị Hiếu T1, sinh ngày 17-6-2003. Bà M đồng ý giao cháu T1 cho ông T nuôi dưỡng và cháu T1 cũng có nguyện vọng muốn được sống với ông T, do đó Hội đồng xét xử thấy cần giao cháu T1 cho ông T nuôi dưỡng là phù hợp. Ghi nhận ông T không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu N1 đã thành niên, đi làm sinh sống ổn định nên bà M và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà M và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị M và ông Phan Văn T.
2. Về con chung: Giao cháu Phan Thị Hiếu T1, sinh ngày 17-6-2003 cho ông Phan Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận ông Phan Văn T tự nguyện không yêu cầu bà Nguyễn Thị M cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Đối với cháu Phan Thị Hiếu N1, sinh ngày 19-7-2001 đã thành niên, đi làm sinh sống ổn định nên bà Nguyễn Thị M và ông Phan Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị M và ông Phan Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000056, ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; bà M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Tân Châu; - Chi cục THADS huyện Tân Châu; - UBND xã Suối N; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Đức Dũng |