- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con khi ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 07/2020/HNGĐ-ST Ngày: 27/02/2020. V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Vũ Sơn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hồng;
2. Ông Võ Lâm Sơn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm, là thư ký Tòa án nhân dân huyện C M, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C M, tỉnh An Giang: Không tham gia phiên Tòa.
Trong ngày 27 tháng 02 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C M, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 842/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2020/QĐXX-ST ngày 16 tháng 01 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2020/QĐST – HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc G, sinh năm 1981; địa chỉ: ấp L T A, xã L H, huyện C T, tỉnh Tiền Giang (có m t .
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1979; địa chỉ: ấp B Q, xã B P X, huyện C M, tỉnh An Giang, (v ng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai, biên bản không H giải được, tại phiên tòa nguyên đơn anh Nguyễn Ngọc G trình bày: Anh và chị H do tự tìm hiểu chung sống với nhau vào năm 2015, anh chị có đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã L H, huyện C T, tỉnh Tiền Giang, anh chị sống hạnh phúc đến cuối năm 2016 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hay cự cải, tính tình không hợp nhau. Anh chị không còn chung sống từ cuối năm 2016 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn nay anh yêu cầu ly hôn với chị H.
- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc G xác định không có con chung.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ngọc G xác định không có.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Ngọc G xác định không có.
Chị Nguyễn Thị Thanh H đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án và tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và H giải nhưng chị v ng m t, cũng như không tham gia các phiên H giải.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Anh Nguyễn Ngọc G yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Thanh H có nơi cư trú ấp B Q, xã B P X, huyện C M, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện C M thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Nguyễn Thị Thanh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng v ng m t. Căn cứ Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng m t chị H.
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc G và chị Nguyễn Thị Thanh H sống chung với nhau vào năm 2015 anh chị có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã L H, huyện C T, tỉnh Tiền Giang nên quan hệ hôn nhân giữa anh chị được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống do anh, chị bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, anh chị không còn sống chung từ cuối năm 2016 cho đến nay. Xét thấy, mâu thu n giữa anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh G là có cơ sở.
Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Ngọc G xác định không có không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ngọc G xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Ngọc G xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Ghi nhận anh Nguyễn Ngọc G xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của anh G và chị H trong thời kỳ hôn nhân thì anh, chị phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Ngọc G phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH;
Căn cứ
Các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 228, 235, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Khoản 1 Điều 53, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Ngọc G.
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc G được ly hôn với chị Nguyễn Thị Thanh H .
Giấy chứng nhận kết hôn số 62 ngày 20/7/2015 của Ủy ban nhân dân xã L H, huyện C T, tỉnh Tiền Giang.
- Về con chung: Anh chị không có con chung.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ngọc G xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Ngọc G xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Ghi nhận anh G xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của anh G và chị H trong thời kỳ hôn nhân thì anh chị phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc G phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng theo biên lai thu tiền số 0007592 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C M, tỉnh An Giang. Anh Nguyễn Ngọc G không phải nộp thêm.
Đương sự có m t tham gia phiên toà có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự v ng m t tại phiên tòa ho c không có m t khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án ho c được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện C M; -Chi cục THADS huyện C M; - Ủy ban nhân dân xã L H, huyện C T, tỉnh Tiền Giang; -Các đương sự; -Lưu. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Vũ Sơn |