vanban.org

Bản án 07/2020/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Quảng Ngãi Tuyên án 17/08/2020 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 17/08/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận h ng c o của bà Phạm Thị Thiên N; sửa b n n sơ thẩm số 08/2020/HNGĐ-ST ngày 29 th ng 5 năm 2020 của Toà n nh n d n thành phố , t nh u ng Ng i.

Về quan hệ hôn nh n: Bà Phạm Thị Thiên N được ly hôn với ông Đỗ Tấn H. Về con chung: Giao 03 con chung là các cháu Đỗ Thị Thiên L, sinh ngày: 22/7/2004; Đỗ Thị Kh nh L1, sinh ngày: 24/5/2008 và Đỗ Thị Anh T, sinh ngày: 04/9/2012 cho bà Phạm Thị Thiên N được trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận h ng c o của bà Phạm Thị Thiên N; sửa b n n sơ thẩm số 08/2020/HNGĐ-ST ngày 29 th ng 5 năm 2020 của Toà n nh n d n thành phố , t nh u ng Ng i.
  • Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 309 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 56 Luật Hôn nh n và Gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n số: 07/2020/HNGĐ-PT
Ngày 24-8-2020
Về việc ly hôn, tranh chấp
nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Mười

Các Thẩm phán:

Ông Võ Minh Tiến

Ông Nguyễn Đức Dũng

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Võ Đại Minh - Thư T a n nh n d n t nh u ng Ng i

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi: Bà Võ Thị Hồng Luyến - Kiểm s t viên tham gia phiên t a

Ngày 24 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở T a n nh n d n t nh u ng Ng i xét xử phúc thẩm công hai vụ n thụ l số: 05/2020/TLPT-HNGĐ ngày 28 th ng 7 năm 2020 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”.

Do B n n d n sự sơ thẩm số: 08/2020/HNGĐ-ST ngày 29 th ng 5 năm 2020 của Toà n nh n d n thành phố , t nh u ng Ng i bị h ng cáo.

Theo uyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm số: 86/2020/ Đ-PT ngày 03 tháng 8 năm 2020, giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thiên N, sinh năm: 1979

2. Bị đơn: Ông Đỗ Tấn H, sinh năm 1973

Cùng địa ch : Tổ 6, phường P, thành phố , t nh u ng Ng i

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Trần Đức Nh n, Văn ph ng luật sư Công Anh thuộc Đoàn luật sư t nh u ng Ng i, địa ch : Số 44 Lê Văn S, L, thành phố Ng i, t nh u ng Ng i

- Người kháng cáo: Bà Phạm Thị Thiên N, là nguyên đơn

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 11-12-2019, các tài liệu có tại hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn là bà Phạm Thị Thiên N trình bày:

Về quan hệ hôn nh n: Bà và ông Đỗ Tấn H tìm hiểu một thời gian, tổ chức đ m cưới và tự nguyện đăng

ết hôn tại Ủy ban nh n d n x T, huyện N, t nh u ng Ng i vào ngày 19/9/2003 Sau hi ết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì x y ra nhiều m u thuẫn Nguyên nh n m u thuẫn là do quan điểm sống tr i ngược, ông H không cùng bà chia sẻ những hó hăn trong cuộc sống, ông H thiếu tr ch nhiệm với gia đình, thường xuyên nhậu nhẹt say x n, chửi bới, xúc phạm và đuổi bà ra hỏi nhà Mỗi hi say x n, ông H gây gỗ với bà đến 1, 2 giờ s ng, làm nh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần và sức hỏe của bà và c c con, nh hưởng trực tiếp đến việc học tập của c c con Bà đ nhiều lần nhẫn nhịn, huyên nhủ nhưng ông H vẫn chứng nào tật nấy, hông thay đổi Sự việc cứ diễn ra nhiều lần, tính đến nay đ 08 năm

Ngoài m u thuẫn giữa vợ chồng thì c n có m u thuẫn giữa bà với mẹ và chị g i của ông Hiệp Mẹ chồng, chị chồng bà luôn g y p lực cho bà về chuyện bà sinh 03 con g i và chuyện tiền bạc Ông H hông đủ b n lĩnh để gi i quyết m u thuẫn giữa bà với mẹ và chị g i ông H, lại để cho mẹ và chị g i ông H can thiệp s u vào cuộc sống vợ chồng bà Bà đ về nhà mẹ ruột ở từ th ng 10/2019 đến nay, trong thời gian đó, dù bà thường xuyên về nhà của vợ chồng để chăm lo nhà cửa nhưng ông H hông có th i độ và hành động muốn níu éo, gìn giữ cuộc hôn nhân này. Ngoài ra, bà bị bệnh u tử cung và u buồng trứng c ch đ y 05 năm, bà đ đi h m, chữa bệnh nhiều nơi nhưng hông hỏi Khi ông H biết bà đi h m, chữa bệnh bằng thuốc Nam ở huyện B, t nh u ng Ng i thì ông không cho bà đi Theo bà, ông H không quan tâm, yêu thương và lo lắng cho bà, mâu thuẫn giữa bà và ông H ngày càng trầm trọng, liên tục éo dài làm cho đời sống chung vợ chồng hông hạnh phúc, hôn nh n hông đạt được mục đích Do đó, bà yêu cầu T a n gi i quyết cho bà được ly hôn với ông Đỗ Tấn H.

Về con chung: Bà và ông Đỗ Tấn H có 03 con chung tên Đỗ Thị Thiên L, sinh ngày: 22/7/2004; Đỗ Thị Kh nh L1, sinh ngày: 24/5/2008 và Đỗ Thị Anh T, sinh ngày: 04/9/2012 Hiện c c con đang ở với bà Khi ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi 03 con chung và hông yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con Bà làm nghề gi o viên, lương mỗi th ng là 9 000 000 đồng; ngoài ra, bà còn làm thêm công việc buôn b n nhà đất, hàng th ng, bà c n thu nhập thêm hơn 10 000 000 đồng nên bà có đủ điều iện nuôi 03 con chung

Về tài s n chung: Tự thỏa thuận, hông yêu cầu T a n gi i quyết

Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a n gi i quyết

* Tại đơn trình bày ngày 14-01-2020, các tài liệu có tại hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, bị đơn là ông Đỗ Tấn H trình bày:

Về quan hệ hôn nh n: Ông thống nhất với trình bày của bà Phạm Thị Thiên N về việc ông, bà có chung sống và đăng

ết hôn Sau hi ết hôn, vợ chồng ông chung sống hạnh phúc, tuy nhiên, trong cuộc sống cũng x y ra nhiều m u thuẫn dù hông trầm trọng M u thuẫn của vợ chồng ông chủ yếu xuất ph t từ mẹ và chị g i ông với bà N về việc vợ chồng ông ch sinh con gái và chuyện tiền bạc Ông đ nhiều lần tổ chức nói chuyện giữa vợ chồng ông với mẹ và chị ông nhưng chị g i ông hông hợp t c Ông thừa nhận, mẹ và chị g i ông có can thiệp s u vào cuộc sống của vợ chồng ông nhưng ngoài việc đó ra thì vợ chồng ông hông c n m u thuẫn nào h c Khi bà N bị bệnh thì ông có biết và đ quan t m, lo lắng cho bà; hi đó, vợ chồng ông có bàn bạc cùng nhau vào Thành phố Hồ Chí Minh để chữa bệnh cho bà N nhưng sau đó ông ở nhà chăm sóc cho con, c n bà N đi chữa bệnh một mình Ông có cùng đi với bà N ra xin thuốc Nam ở huyện B nhưng ông hông đồng với c ch xin thuốc của bà N vì bà N nói thuốc từ trên trời rơi xuống Khi bà N về nhà mẹ đẻ ở thì ông cũng về ở cùng; b n th n ông c n thương yêu bà N, muốn c c con có cha mẹ đầy đủ, vợ chồng cùng nhau nuôi con nên ông hông đồng ly hôn với bà N.

Về con chung: Có 03 con chung như bà N trình bày, hiện các con đang ở với bà Nga Trường hợp T a n gi i quyết cho bà N ly hôn với ông thì ông giao 03 con cho bà N nuôi dưỡng; ông tự nguyện cấp dưỡng nuôi 03 con chung mỗi con mỗi th ng 2 000 000 đồng cho đến hi con đủ 18 tuổi

Về tài s n chung: Tự thỏa thuận, hông yêu cầu T a n gi i quyết

Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a n gi i quyết

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 08/2020/HNGĐ-ST ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Toà án nhân dân thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nh n: Không chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Phạm Thị Thiên N về việc xin ly hôn ông Đỗ Tấn H

- Về con chung, tài s n chung, nợ chung: Do hông chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Phạm Thị Thiên N đối với ông Đỗ Tấn H nên Hội đồng xét xử hông xem xét, gi i quyết về con chung, tài s n chung, nợ chung.

Ngoài ra, b n n c n gi i quyết về n phí, quyền h ng c o theo quy định ph p luật

Ngày 09/6/2020, bà Phạm Thị Thiên N có đơn h ng với nội dung: Sửa b n n sơ thẩm số: 08/2020/HNGĐ-ST ngày 29 th ng 5 năm 2020 của Toà n nh n d n thành phố , t nh u ng Ng i, gi i quyết cho bà được ly hôn ông Đỗ Tấn H. Tại phiên t a phúc thẩm, bà N giữ nguyên nội dung h ng c o và bổ sung yêu cầu được trực tiếp nuôi 03 con chung, việc cấp dưỡng nuôi con bà không yêu cầu, tùy vào tr ch nhiệm của ông Hiệp đối với c c con.

* Ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn tại phiên tòa phúc thẩm:

u trình chung sống, m u thuẫn về tình c m, tinh thần giữa bà N và ông H lặp đi lặp lại nhiều lần nhưng hông được hắc phục, do vậy bà N bỏ về nhà mẹ đẻ để sống ly th n với ông H từ th ng 10/2019 Điều này thể hiện m u thuẫn trong cuộc sống hôn nh n giữa bà N với ông H là trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nh n hông đạt được Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn h ng c o của bà Phạm Thị Thiên N, gi i quyết cho bà được ly hôn với ông Đỗ Tấn H.

Về con chung: C 03 ch u hiện đang ở cùng bà N và có nguyện vọng sống cùng với mẹ nếu T a n cho bà N ly hôn với ông H Bà N làm nghề gi o viên có thu nhập ổn định, ngoài ra bà c n làm thêm công việc buôn b n bất động s n nên có đủ điều iện để nuôi c c ch u Vì vậy, việc nuôi 03 con chung cho bà N nuôi dưỡng, chăm sóc, gi o dục phù hợp; buộc ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của ph p luật

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi tại phiên tòa phúc thẩm:

Về tố tụng: Đơn h ng c o của bà Phạm Thị Thiên N làm trong thời hạn luật định là hợp lệ Từ hi thụ l đến hi gi i quyết vụ n; Hội đồng xét xử, Thư ký, c c đương sự đều tu n thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng D n sự

Về nội dung: Trong thời gian sống chung, ngoài m u thuẫn giữa hai vợ chồng c n có sự m u thuẫn giữa bà N với mẹ và chị g i ông H; tuy nhiên ông H hông có biện ph p gì để hàn gắn tình c m vợ chồng, dẫn đến vợ chồng ph i sống ly th n; như vậy m u thuẫn của hai vợ chồng là nghiêm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nh n hông đạt được Do vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn h ng c o của bà Phạm Thị Thiên N; gi i quyết cho bà được ly hôn với ông Đỗ Tấn H Về con chung, hiện nay 03 ch u đang sống cùng bà N và được bà N chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục tốt; c 03 ch u đều có nguyện vọng sống cùng với mẹ, đồng thời c c ch u đều là con g i nên giao 03 con chung cho bà N nuôi dưỡng sẽ đ m b o đến qu trình phát triển về tâm, sinh lý và trưởng thành của c c ch u sau này

Từ những ph n tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ ho n 2 Điều 308; Điều 309 Bộ luật Tố tụng d n sự, chấp nhận h ng c o của bà Phạm Thị Thiên N, sửa b n n sơ thẩm

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau hi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ ết qu tranh luận tại phiên t a, iến của Kiểm s t viên tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ hôn nh n:

Bà Phạm Thị Thiên N và ông Đỗ Tấn H tự nguyện ết hôn và đ thực hiện đăng

ết hôn tại UBND xã T, huyện N vào 19/9/2003, do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông H là hợp ph p, được ph p luật công nhận.

Xét kháng c o của bà Phạm Thị Thiên N, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Sau khi ết hôn, bà Phạm Thị Thiên N và ông Đỗ Tấn H sống chung hạnh phúc một thời gian thì x y ra m u thuẫn Theo bà N thì nguyên nh n dẫn đến m u thuẫn là do vợ chồng có quan điểm sống tr i ngược, ông H không quan tâm, không cùng vợ chia sẻ những hó hăn trong cuộc sống Tại Biên b n hòa gi i ngày 19/02/2020 (Bút lục 37), Biên b n h a gi i ngày 28/02/2020 (Bút lục 43), bị đơn ông Đỗ Tấn H cũng thống nhất m u thuẫn vợ chồng như bà N trình bày Bên cạnh đó, trong qu trình gi i quyết vụ n, c c đương sự đều thừa nhận việc mẹ và chị ông H thường xuyên can thiệp vào cuộc sống hôn nh n của hai vợ chồng, cụ thể là việc bà N sinh con g i và chuyện tiền bạc cũng là nguyên nh n dẫn đến m u thuẫn trong qu trình chung sống. Hội đồng xét xử nhận thấy, ông H biết được m u thuẫn giữa vợ với mẹ và chị g i mình nhưng b n th n ông hông có biện ph p hoặc những việc làm cụ thể để gi i quyết các m u thuẫn, dẫn đến m u thuẫn éo dài, g y căng thẳng, làm rạn nứt tình c m vợ chồng Do m u thuẫn giữa hai vợ chồng hông được gi i quyết nên bà N ph i về ở với mẹ ruột của bà từ tháng 10/2019 đến nay

Ông H cho rằng vẫn c n yêu thương vợ, muốn cho c c con có m i ấm gia đình trọn vẹn nhưng b n th n ông hông có c ch gi i quyết c c m u thuẫn trong gia đình; thực tế, trong thời gian hai vợ chồng sống ly thân, ông cũng hông có biện ph p hay thể hiện bằng những việc làm cụ thể để hàn gắn tình c m, x y dựng niềm tin với bà N. Bên cạnh đó, bà N vẫn iên quyết yêu cầu ly hôn với ông H Từ đó nhận thấy, tình trạng quan hệ hôn nh n giữa ông H, bà N là trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích của hôn nh n hông đạt được nên cần chấp nhận đơn h ng c o của bà Phạm Thị Thiên N; sửa b n n sơ thẩm, cho bà Phạm Thị Thiên N được ly hôn ông Đỗ Tấn H.

Về con chung: Tại phiên t a phúc thẩm, ông Đỗ Tấn H trình bày, nếu T a n chấp nhận đơn h ng c o của bà Nga và cho vợ chồng ly hôn thì ông yêu cầu T a n giao cháu Đỗ Thị Thiên L, sinh ngày: 22/7/2004 và cháu Đỗ Thị Anh T, sinh ngày: 04/9/2012 cho ông trực tiếp nuôi dưỡng; ông hông yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp T a n giao 03 con chung cho bà N nuôi dưỡng thì ông đồng cấp dưỡng nuôi 03 con, mỗi con 2 000 000 đồng mỗi tháng. Về phía bà N, bà yêu cầu được nhận nuôi dưỡng c 03 con chung và việc cấp dưỡng tùy vào tr ch nhiệm đối với c c con của ông Hiệp; đối với yêu cầu nhận nuôi 02 con của ông H, bà đề nghị T a n xem xét đến nguyện vọng muốn sống cùng với mẹ của c c ch u

Xét yêu cầu nuôi con chung của c c đương sự, Hội đồng xét xử nhận thấy các con chung đều đang sống cùng với bà N; nguyện vọng của các ch u đều muốn sống cùng với mẹ nếu T a n cho bà N và ông H ly hôn Mặt h c, c 03 ch u đều là con g i nên cần sự gần gũi, quan tâm, chăm sóc của người mẹ trong quá trình phát triển về tâm, sinh lý của các cháu. Về điều kiện nuôi con, bà N hiện đang là giáo viên có thu nhập mỗi th ng 9 000 000 đồng; ngoài ra bà còn làm công việc buôn b n nhà, đất nên có thu nhập thêm kho ng 10 000 000đồng mỗi tháng; do đó, bà có đủ điều kiện để nuôi các cháu. Tại Biên b n làm việc với Tòa án ngày 13/8/2020 và tại phiên tòa phúc thẩm, ông Đỗ Tấn H cũng thừa nhận kể từ ngày các con về sống chung cùng bà N, c 03 con đều được bà N chăm sóc, nuôi dưỡng tốt và học tập, phát triển bình thường. Do đó, cần giao 03 con chung là các cháu Đỗ Thị Thiên L, sinh ngày: 22/7/2004; Đỗ Thị Kh nh L1, sinh ngày: 24/5/2008 và Đỗ Thị Anh T, sinh ngày: 04/9/2012 cho bà Phạm Thị Thiên N được trực tiếp nuôi dưỡng; ông Đỗ Tấn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con, mức cấp dưỡng là 2 000 000đồng (hai triệu đồng)/th ng cho mỗi con cho đến hi con đủ 18 tuổi Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày tuyên n phúc thẩm

Về tài s n chung, nợ chung: C c bên hông có yêu cầu nên Tòa án hông xem xét, gi i quyết

Ý iến của người b o vệ quyền và lợi ích hợp ph p của nguyên đơn phù hợp với nhận định trên nên được chấp nhận

Đề nghị của đại diện Viện Kiểm s t tại phiên t a phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận

Về n phí:

- Án phí d n sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Thiên N ph i chịu 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn là phù hợp với quy định tại ho n 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự Ông Đỗ Tấn H ph i chịu n phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại ho n 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội

- Án phí dân sự phúc thẩm: Do kh ng c o được chấp nhận nên bà Phạm Thị Thiên N không ph i chịu án phí dân sự phúc thẩm là phù hợp với quy định tại kho n 2 Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ ho n 4 Điều 147, ho n 2 Điều 148, ho n 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật Tố tụng d n sự;

Căn cứ Kho n 6 Điều 27; ho n 2 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n l và sử dụng n phí và lệ phí T a án;

Căn cứ ho n 1 Điều 56; c c Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nh n và Gia đình,

Tuyên xử: Chấp nhận h ng c o của bà Phạm Thị Thiên N; sửa b n n sơ thẩm số 08/2020/HNGĐ-ST ngày 29 th ng 5 năm 2020 của Toà n nh n d n thành phố , t nh u ng Ng i.

1. Về quan hệ hôn nh n: Bà Phạm Thị Thiên N được ly hôn với ông Đỗ Tấn H.

2. Về con chung: Giao 03 con chung là các cháu Đỗ Thị Thiên L, sinh ngày: 22/7/2004; Đỗ Thị Kh nh L1, sinh ngày: 24/5/2008 và Đỗ Thị Anh T, sinh ngày: 04/9/2012 cho bà Phạm Thị Thiên N được trực tiếp nuôi dưỡng.

Ông Đỗ Tấn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con, mức cấp dưỡng đối với mỗi con mỗi th ng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến hi con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 24/8/2020.

Ông Đỗ Tấn H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không bị ai c n trở.

3. Về án phí:

- Án phí d n sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Thiên N ph i chịu 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng) n phí ly hôn, hấu trừ vào 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà đ nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng n phí, lệ phí T a n số AA/2016/0004488 ngày 10/12/2019 của Chi cục Thi hành n d n sự thành phố Q, t nh u ng Ng i. Bà N đ nộp đủ n phí

Ông Đỗ Tấn H ph i chịu 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con

- Án phí d n sự phúc thẩm: Bà Phạm Thị Thiên N hông ph i chịu tiền n phí d n sự phúc thẩm; hoàn tr cho bà Phạm Thị Thiên N 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng n phí d n sự phúc thẩm bà N đ nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng n phí, lệ phí t a n số AA/2018/0005006 ngày 22 th ng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành n dân sự thành phố Q, t nh u ng Ng i

Kể từ ngày có đơn thi hành n của người được thi hành n (Đối với c c ho n tiền ph i tr cho người được thi hành n) cho đến hi thi hành n xong, bên ph i thi hành n c n ph i chịu ho n tiền l i của số tiền c n ph i thi hành án theo mức l i suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2015, trừ trường hợp ph p luật có quy định h c

Trường hợp b n n được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành n, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ