- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Ông Lê Minh N yêu cầu vợ chồng ông Điều Thanh L và bà Phan Thị N hoàn trả số tiền 49.950.000 đồng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Lê Minh N.
- Căn cứ chính? Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2020/DS-ST Ngày 01-7-2020 V/v “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà iên âm nh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hồng Phúc.
Bà Phan Thị iền.
- Thư ký phiên tòa: bà ê Thị Ng c Nguy t - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Cù ao Dung, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: ông Bùi Văn Minh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 01 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Cù ao Dung, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2020/TLST- DS, ngày 03 tháng 02 năm 2020 về vi c “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2020/QĐXXST- DS ngày 29 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: ông ê Minh N, sinh năm: 1952 (có mặt).
Địa chỉ: ấp Đ, xã A, huy n C, tỉnh Sóc Trăng.
- Đồng bị đơn: ông Điều Thanh , sinh năm: 1966 (có mặt).
Bà Phan Thị N, sinh năm: 1967 (có mặt).
Cùng địa chỉ: ấp Đ, xã , huy n C, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại các l i khai trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn là ông ê Minh N và đồng ị đơn là ông Điều Thanh , à Phan Thị N cùng tr nh ày:
- Vào ngày 15/11/2017 ông L và bà N có làm đầu thảo dây hụi 1.000.000 đồng/1 phần, hụi 15 ngày khui một kỳ, dây hụi có 46 thành viên, ông N tham gia 02 phần. Sau khi hụi khui ông N góp được 22 kỳ th ông và à N ể hụi nên ngưng góp hụi. Số tiền gốc ông N đã góp trong dây hụi này là 26.420.000 đồng.
- Vào ngày 25/6/2017 ông L và bà N có làm đầu thảo dây hụi 1.000.000 đồng/1 phần, hụi 01 tháng khui một kỳ, dây hụi có 42 thành viên, ông N tham gia 02 phần. Sau khi hụi khui ông N góp được 16 kỳ th ông và à N ể hụi nên ngưng góp hụi. Số tiền gốc ông N đã góp trong dây hụi này là 23.530.000 đồng.
Khi hợp đồng góp hụi th hai bên không có làm văn ản hợp đồng mà ông L và bà N có giao giấy hụi cho ông N.
Như vậy tổng cộng 02 dây hụi ông N đã góp cho ông và bà N số tiền gốc là 49.950.000 đồng. Từ đó đến nay ông và à N không hoàn trả số tiền nào cho ông N.
* Tại phiên tòa ông N yêu cầu ông và bà N cùng liên đ i có trách nhi m hoàn trả đủ số tiền hụi gốc là 49.950.000 đồng, không tính lãi.
* Tại phiên tòa ông và à N thống nhất hoàn trả cho ông N số tiền hụi gốc là 49.950.000 đồng, không t nh lãi, nhưng xin được trả dần.
* Phát iểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Vi c xác định quan h pháp luật tranh chấp và xác định tư cách của ngư i tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy định của pháp luật; vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và những ngư i tham gia tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trư c th i điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
- Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: tại phiên tòa, ông Lê Minh N yêu cầu ông và à N cùng liên đ i có trách nhi m hoàn trả cho ông N số tiền hụi gốc là 49.950.000 đồng, không t nh lãi; ông và à N thống nhất hoàn trả cho ông N số tiền 49.950.000 đồng là phù hợp theo quy định tại Điều 27 và Điều 37 của uật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 351 của Bộ luật Dân sự; Điều 18 và Điều 23 của Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 về h , hụi, iêu, phư ng của Ch nh phủ. V vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông N, uộc ông L và bà N cùng liên đ i có trách nhi m hoàn trả cho ông N số tiền 49.950.000 đồng, không t nh lãi. Riêng vi c ông L và bà N xin trả dần không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: theo đơn khởi ki n ngày 01 tháng 02 năm 2020 của ông Lê Minh N th giữa ông N và ông L, bà N hợp đồng góp hụi v i nhau. Do ông L và bà N vi phạm hợp đồng không hoàn trả lại tiền ông N đã góp hụi cho ông L và bà N, nên ông N khởi ki n yêu cầu ông L và bà N cùng liên đ i có trách nhi m hoàn trả tiền hụi. Hội đồng xét xử xác định quan h tranh chấp phát sinh trong vụ ki n này là tranh chấp hợp đồng góp hụi theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật Dân sự. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huy n Cù ao Dung thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Về nội dung vụ án:
Ông ê Minh N và ông Điều Thanh , à Phan Thị N cùng tr nh ày: ông L và bà N có làm chủ 02 dây hụi, trong 02 dây hụi này ông N đều có tham gia và đã góp cho ông L và bà N tổng số tiền hụi gốc là 49.950.000 đồng, từ đó đến nay ông L và bà N chưa hoàn trả cho ông N. Như vậy, đã có đủ cơ sở xác định hi n nay ông L và bà N còn nợ ông N số tiền hụi gốc là 49.950.000 đồng.
Xét về h nh thức, nội dung và mục đ ch của hợp đồng: mặc dù hợp đồng góp hụi giữa ông N và ông L, bà N không lập thành văn ản, nhưng ông N và ông L, bà N cùng thừa nhận có hợp đồng góp hụi v i nhau, cụ thể ông và à N là chủ hụi, ông N là thành viên, do đó xác định đây là hợp đồng góp hụi theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật Dân sự; Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 về h , hụi, biêu, phư ng của Ch nh phủ (v các dây hụi này có nội dung và h nh thức phù hợp theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Nghị định số: 144/2006/NĐ-CP, ngày 27/11/2006 về h , hụi, iêu, phư ng của Ch nh phủ, được xác lập trư c ngày Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 về h , hụi, biêu, phư ng của Ch nh phủ có hi u lực, nhưng đang được thực hi n mà có nội dung và h nh thức phù hợp v i quy định tại Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 về h , hụi, biêu, phư ng của Ch nh phủ, nên Hội đồng xét xử áp dụng Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 về h , hụi, biêu, phư ng của Ch nh phủ để giải quyết vụ án). Ông N và ông L, bà N là những ngư i có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, khi giao kết hợp đồng đều hoàn toàn dựa trên cơ sở tự nguy n của các ên, đối tượng giao dịch được pháp luật cho phép, h nh thức, nội dung và mục đ ch của hợp đồng phù hợp v i pháp luật và không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận đây là hợp đồng góp hụi hợp pháp và giải quyết hậu quả phát sinh từ hợp đồng này theo quy định tại Điều 351, Điều 385 và Điều 398 của Bộ luật Dân sự; Điều 27 và Điều 37 của uật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 18, Điều 23 và Điều 27 của Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 về h , hụi, iêu, phư ng của Ch nh phủ.
Xét về l i: ông và à N là ngư i có l i v đã vi phạm ngh a vụ không giao trả lại tiền hụi mà ông N đã góp cho ông L và bà N. Do đó, ông N yêu cầu ông L và bà N phải hoàn trả cho ông N số tiền hụi gốc 49.950.000 đồng, không t nh lãi là hoàn toàn phù hợp theo quy định tại Điều 351 của Bộ luật Dân sự; Điều 18 và Điều 23 của Nghị định số: 19/2006/NĐCP, ngày 19/02/2019 về h , hụi, iêu, phư ng của Ch nh phủ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận, xử uộc ông và à N cùng liên đ i có trách nhi m hoàn trả cho ông N số tiền 49.950.000 đồng.
Đối v i ý kiến của ông Điều Thanh và à Phan Thị N xin trả dần số tiền 49.950.000 đồng cho ông N, xét thấy yêu cầu này của ông và à N không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Đối v i đề nghị của vị đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù ao Dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông N, uộc ông L và bà N cùng liên đ i có trách nhi m trả lại cho ông N số tiền 49.950.000 đồng. Như đã nhận định ở phần trên, xét thấy đề nghị của vị đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù ao Dung là có cơ sở và phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án ph dân sự sơ thẩm: áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án, uộc ông Điều Thanh và à Phan Thị N phải nộp tiền án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.497.500 đồng; ông Lê Minh N không phải nộp tiền án ph dân sự sơ thẩm.
Ngoài ra, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 351, Điều 357, Điều 385, Điều 398 và Điều 471 của Bộ luật Dân sự; Điều 27 và Điều 37 của uật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 18, Điều 23 và Điều 27 của Nghị định số: 19/2019/NĐCP, ngày 19/02/2019 về h , hụi, iêu, phư ng của Ch nh phủ; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án; Điều 17 của uật ph và l ph , ngày 25/11/2015 của Quốc hội; Điều 26 uật thi hành án dân sự.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Lê Minh N.
Xử uộc ông Điều Thanh và à Phan Thị N cùng liên đ i có trách nhi m hoàn trả cho ông Lê Minh N số tiền là 49.950.000 đồng (bốn mươi chín triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng).
Khi ản án có hi u lực pháp luật, kể từ ngày ông Lê Minh N có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Điều Thanh và à Phan Thị N không thực hi n vi c trả nợ thì ông L và bà N còn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 đối v i số tiền chậm thi hành án.
2. Về án ph dân sự sơ thẩm: ông Điều Thanh và à Phan Thị N phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.497.500 đồng (hai triệu bốn trăm chín mươi bảy ngày năm trăm đồng); ông Lê Minh N không phải nộp tiền án ph dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo ản án: các đương sự có quyền kháng cáo ản án này trong th i hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo tr nh tự phúc thẩm.
4. Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của uật Thi hành án dân sự; Th i hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 của uật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - T ND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huy n Cù ao Dung; - Chi cục TH DS huy n Cù ao Dung; - Các đương sự; - ưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Liên Lâm Anh Thảo |