- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp thanh toán tiền mua hàng giữa Công ty KTT với ông T1"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2019/KDTM-ST Ngày: 24 – 6 – 2019 V/v tranh ch p do ch m th c hi n ngh a thanh toán |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoàng Kha
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Đi p
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Xuân Thùy Dương, à Thư Toà án nhân dân thành phố C, t nh Cà Mau.
Ngày 24 tháng 6 năm 2019 tại tr sở Tòa án nhân dân thành phố C, t nh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 05/2019/TLST-KDTM ngày 26 tháng 3 năm 2019, theo Quyết định đưa án ra xét xử số: 313/2019/QĐXXST-KDTM ngày 07 tháng 5 năm 2019, về i c “Tranh ch p do ch m th c hi n ngh a
thanh toán” giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn KTT
Địa ch : Xã BA, huy n KL, t nh KG.
Đ i di n h p pháp của nguyên đơn: Bà Huỳnh Khánh Mỹ L, à ngư i đại di n theo pháp u t c a nguyên đơn iám đốc công ty TNHH KTT). (vắng mặt)
Đ i di n theo ủy quy n của nguyên đơn:
+ Anh Trịnh Minh Th, sinh năm:1996, địa ch : Xã NT, huy n HD, t nh BAL (theo văn bản y uyền ngày 06/3/2019). (vắng mặt)
+ Anh Đặng Văn T2, sinh năm: 1994, địa ch : Xã TH, huy n TÔ, t nh VL (theo văn bản y uyền ngày 20/6/2019). (có mặt)
- Bị đơn: Ông Trần Văn T1 - Ch Doanh nghi p tư nhân Cửa hàng V t li u xây d ng ĐA. (vắng mặt)
Địa ch : Xã LV, thành phố C, t nh Cà Mau.
NỘI UNG V N:
* Theo đơn kh i ki n, và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đ i di n h p pháp của nguyên đơn trình bày:
Vào năm 2015, Công ty trách nhi m hữu hạn KTT (sau đây gọi tắt là Công ty) có giao dịch mua bán v t li u xây d ng là mặt hàng xi măng với ông Trần Văn T1 - Ch doanh nghi p tư nhân Cửa hàng V t li u xây d ng ĐA (sau đây gọi tắt à ông T1). Vi c mua bán không làm hợp đồng mua bán. Công ty là bên bán, ông T1 là bên mua. Quá trình giao dịch, tính đến th i điểm ngày 20/4/2016 ông T1 c n nợ Công ty số tiền 36.801.000 đồng. au nhiều ần Công ty yêu cầu ông T1 thanh toán nợ, ông T1 không thanh toán nên ngày 20/12/2017 Công ty có khởi ki n ông T1 đến Tòa án. Sau khi quyết toán nợ đến năm 2018, ông T1 có thanh toán cho công ty tổng số tiền 23.778.000 đồng, còn nợ lại Công ty 13.023.000đ đến nay chưa thanh toán. Nay Công ty yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông T1 thanh toán cho Công ty khoản tiền mua hàng còn nợ với số tiền 13.023.000đ.
* T i phiên tòa, anh Đặng Văn T2 – đ i di n h p pháp của nguyên đơn trình bày:
Nguyên đơn ẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n, yêu cầu ông Trần Văn T1 - Ch DNTN Cửa hàng V t li u xây d ng ĐA thanh toán cho Công ty số tiền nợ gốc à 13.023.000đ. Ngoài ra Công ty hông yêu cầu hoản nào hác.
* Đối với ông Trần Văn T1 - Chủ doanh nghi p t nhân Cửa hàng Vật li u xây dựng ĐA: Mặc dù T a án đã tống đạt hợp Thông báo ề i c th
án à các Thông báo ề phiên họp à h a giải cho ông T1, thông báo cho ông T1 đến Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau để tham gia phiên họp iểm tra i c giao nộp, tiếp c n công hai chứng cứ à h a giải; tống đạt Quyết định đưa án ra xét xử, gi y tri u t p ông T1 đến T a án để tham gia phiên t a xét xử án, nhưng ông T1 ẫn hông đến T a án theo thông báo, gi y triêu t p c a T a án, cũng hông nộp cho T a án ăn bản nêu iến c a ông đối ới yêu cầu hởi i n c a Công ty trách nhi m hữu hạn KTT.
NH N Đ NH ỦA T A N:
[1] Về tố t ng dân s : Công ty trách nhi m hữu hạn KTT hởi i n ông Trần Văn T1 - Ch doanh nghi p tư nhân Cửa hàng V t li u xây d ng ĐA, yêu cầu ông Trần Văn T1 thanh toán cho Công ty khoản nợ mua hàng do ông T1 mua hàng c a Công ty trách nhi m hữu hạn KTT đến nay chưa thanh toán dứt điểm. Do đó tranh ch p giữa Công ty trách nhi m hữu hạn KTT với ông Trần Văn T1 được xác định là tranh ch p do ch m th c hi n ngh a thanh toán nên thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân; Ông Trần Văn T1 đang inh doanh tại p Bà Điều, xã L Văn Lâm, thành phố Cà Mau, t nh Cà Mau nên T a án nhân dân thành phố C th
giải uyết; ông T1 đã được Thông báo đến T a án để tham gia phiên họp iểm tra i c giao nộp, tiếp c n, công hai chứng cứ à h a giải đến ần thứ hai mà ẫn cố tình ắng mặt. V án hông h a giải được nên T a án đưa án ra xét xử; Tòa án nhiều ần tri u t p ông T1 đến T a án để tham gia phiên t a xét xử án mà ông T1 ẫn ắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử án ắng mặt ông Trần Văn T1 à đúng theo uy định tại hoản 1 Điều 30, điểm b hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, hoản 1 Điều 207, điểm b hoản 2 Điều 227 à hoản 3 Điều 228 c a Bộ u t tố t ng dân s .
[2] Về nội dung tranh ch p: Theo i trình bày c a đại di n nguyên đơn thì giao dịch mua bán hàng hóa giữa Công ty TNHH KTT với ông Trần Văn T1 - Ch doanh nghi p tư nhân Cửa hàng V t li u xây d ng ĐA không ký kết hợp đồng bằng ăn bản mà giao kết hợp đồng bằng l i nói; mặt hàng Công ty và ông T1 thỏa thu n mua bán à xi măng. Vi c giao kết và th c hi n hợp đồng được diễn ra từ năm 2015, hông xác định được ngày tháng c thể. Đại di n nguyên đơn xác định giao dịch mua bán hàng hóa giữa Công ty và ông T1 đã ch m dứt, hông c n giao dịch ới nhau. V n đề đặt ra à ngh a thanh toán nợ sau hi hợp đồng mua bán ch m dứt. Công ty ch yêu cầu ông T1 thanh toán khoản nợ mua hàng ông T1 còn nợ Công ty chưa thanh toán. Do ông T1 ch m th c hi n ngh a thanh toán nợ nên Công ty và ông T1 phát sinh tranh ch p.
[3] Về ngh a thanh toán: Quá trình th c hi n hợp đồng, đại di n Công ty TNHH KTT xác định t nh đến th i điểm hi n nay, ông T1 c n nợ Công ty hoản tiền gốc à 13.023.000 đồng. Ông T1 đã được Tòa án thông báo về số tiền Công ty yêu cầu ông thanh toán cho Công ty nhưng đến nay ông T1 không có ý kiến phản hồi. Hội đồng xét xử xét th y: hi uyết toán công nợ ngày 20/4/2016 giữa đại di n Công ty TNHH KTT ới ông Trần Văn T1 thì hoản tiền ông T1 còn phải thanh toán Công ty được xác định à 36.801.000 đồng. Tại phiên t a, đại di n hợp pháp c a nguyên đơn thừa nh n sau khi quyết toán nợ, ngày 07/3/2017 phía ông T1 thanh toán cho Công ty 6.800.000đ, ngày 14/6/2017 thanh toán 2.000.000đ, đến ngày 15/6/2018 thanh toán 14.978.000đ, nên tổng số tiền ông T1 thanh toán cho Công ty sau khi quyết toán nợ là 23.778.000 đồng, ông T1 ch còn nợ lại Công ty 13.023.000 đồng. Nay Công ty yêu cầu ông T1 thanh toán cho Công ty số tiền 13.023.000 đồng. Trong hi đó, từ khi Tòa án th lý v án và nhiều lần thông báo, tri u t p ông Trần Văn T1 đến T a án để tham gia tố t ng, giải quyết tranh ch p với Công ty TNHH KTT nhưng ông T1 hông đến Tòa án theo thông báo, gi y tri u t p c a T a án, cũng hông có ý kiến phản đối đối với yêu cầu khởi ki n c a Công ty gửi Tòa án, cũng hông cung c p b t kỳ li u, chứng cứ nào để bảo v quyền và lợi ích hợp pháp c a ông T1. Căn cứ vào các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ án do Công ty TNHH KTT giao nộp, trong đó có Biên bản xác nh n công nợ ngày 20/4/2016 thì số tiền ông Trần Văn T1 còn nợ Công ty là 36.801.000 đồng. Nay Công ty thừa nh n ông T1 đã thanh toán cho Công ty số tiền 23.778.000 đồng nên yêu cầu ông T1 thanh toán cho Công ty số tiền th p hơn số tiền ông T1 nợ Công ty theo Biên bản xác nh n công nợ ngày 20/4/2016. L i thừa nh n và yêu cầu c a Công ty là hoàn toàn có lợi cho ông T1 nên có căn cứ ch p nh n i trình bày c a Công ty, xác định ông T1 còn nợ Công ty số tiền 13.023.000đ. Vì v y yêu cầu c a Công ty TNHH KTT đặt ra đối với ông Trần Văn T1 là có căn cứ ch p nh n. Do tại đơn hởi ki n và tại phiên t a, đại di n nguyên đơn hông đặt ra yêu cầu nào khác nên Hội đồng xét xử hông đề c p xem xét.
[3] Do phải th c hi n ngh a thanh toán nợ cho công ty TNHH KTT nên ông Trần Văn T1 phải chịu án ph inh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch theo uy định. Nguyên đơn không phải chịu án ph , đã nộp tạm ứng án ph được hoàn ại.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
- Áp d ng các Điều 24, 50, 317, 319 Lu t thương mại;
- Căn cứ Điều 147, khoản 3 Điều 228 Bộ lu t tố t ng dân s ;
- Căn cứ Điều 26 Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thư ng Quốc hội uy định ề mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản
à sử d ng án ph à ph Toà án.
1. Ch p nh n toàn bộ yêu cầu hởi i n c a Công ty TNHH KTT. Buộc ông Trần Văn T1 - ch DNTN Cửa hàng V t li u xây d ng ĐA thanh toán cho Công ty TNHH KTT số tiền 13.023.000 đồng.
K t ngày Công ty TNHH KTT có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Văn T1 - chủ DNTN Cửa hàng Vật li u xây dựng ĐA không tự nguy n thi hành xong khoản ti n nêu trên thì hàng tháng phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo m c lãi su t đ c quy định t i Đi u 357 Bộ luật dân sự 2015.
2. Án ph inh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch: Ông Trần Văn T1 - Ch Doanh nghi p tư nhân Cửa hàng V t li u xây d ng ĐA phải chịu 3.000.000đ chưa nộp . Công ty TNHH KTT không phải chịu án ph , ngày 26/3/2019, Công ty TNHH KTT đã nộp tạm ứng án ph 3.000.0000đ theo biên lai số 2265) tại Chi c c thi hành án dân s thành phố Cà Mau, được hoàn ại hi bản án có hi u c pháp u t.
Tr ờng h p bản án đ c thi hành theo qui định t i Đi u 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ c thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quy n thoả thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo qui định t i các Đi u 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ c thực hi n theo qui định t i Đi u 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có uyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Bị đơn có uyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
| Nơi nhận: - TAND t nh Cà Mau; - VKSND Tp. Cà Mau; - Các đương sư; - Lưu hồ sơ; - Lưu ăn thư. | Đã ký Nguyễn Ngọc Hân |