- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần V và Công ty TNHH May Mặc P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ng n hàng TMCP V đối với bị đơn Công ty TNHH May Mặc P về việc tranh chấp h p đồng tín dụng.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG ————————— Bản án số: 07/2019/KDTM-ST Ngày 28-6-2019 V/v tranh chấp h p đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ
DĨ AN, T NH B NH DƯ NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hoàn;
2. Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhung, Thƣ ký T a án nh n d n thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Tu n - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2019, tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Kinh doanh thƣơng mại thụ lý số 08/2019/TLST-KDTM ngày 04 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh chấp h p đồng t n dụng theo uyết định đƣa vụ án ra xét xử số 30/2019/ ĐXXST-KDTM ngày 31/5/2019, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần V ; địa chỉ: 89 L, phƣờng H, quận Đ, thành phố Hà Nội;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu N – Chuyên viên xử lý n Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần V; địa chỉ: Tầng 1 số 96 C, phƣờng 4, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 27/02/2019). Có mặt
- Bị đơn: Công ty TNHH May Mặc P, địa chỉ: 43/2 khu phố T, phƣờng Đ, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngƣời đại diện theo pháp luật: Anh Hoàng Duy Q, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc. Vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Hoàng Duy Q, sinh năm 1984; thƣờng trú: 43/3 khu phố T, phƣờng Đ, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt;
Anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1980; thƣờng trú: Xóm 5, xã Đ, huyện Q, tỉnh N; chổ ở: 775/4 khu phố Đ, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 08/01/2019, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án ngƣời đại h p pháp của nguyên đơn Ng n hàng TMCP V là anh Nguyễn Hữu N trình bày:
Vào ngày 29/11/2016, Ng n hàng TMCP V – Chi nhánh B (g i tắt là Ng n hàng V ký kết h p đồng t n dụng số SME/BDG/16/0089/HĐTD về việc cho Công ty TNHH May Mặc P (g i tắt là Công ty P) vay số tiền 300.000.000 đồng. Mục đ ch vay để bổ sung vốn lƣu động phục vụ cho hoạt động bán buôn và sản xuất hàng may mặc, thanh toán một phần cho Công ty TNHH XD TM vận tải T, thời hạn vay 24 tháng từ ngày 29/11/2016 đến ngày 29/11/2018, lãi suất 22,35%/năm, cố định trong 03 tháng đầu tiên, lãi suất này sẽ đƣ c điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần. Ngày điều chỉnh lãi đầu tiên là ngày 28/02/2017. Mức điều chỉnh lãi suất bằng: Lãi suất bán vốn của bên Ngân hàng tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 14%/năm. Bên vay phải trả n gốc cho Ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 29, kỳ trả n gốc đầu tiên vào ngày 29/12/2016, số tiền trả mỗi kỳ là 12.500.000 đồng. Khoản tiền này Ngân hàng đã giải ngân theo khế ƣớc nhận n số SME/BDG/16/0089/HDTD ngày 29/11/2016.
Khoản n trên đƣ c đảm bảo bằng h p đồng bảo lãnh số SME/BDG/16/0089/HDBL ngày 29/11/2016 của anh Hoàng Duy Q và anh Nguyễn Thành C về việc đồng ý trả n thay trong trƣờng h p Công ty TNHH May Mặc P không thực hiện nghĩa vụ trả số n trên cho Ngân hàng.
Vào ngày 20/12/2016, Ng n hàng V tiếp tục ký kết h p đồng t n dụng số SME/BDG/16/0103/HĐTD về việc cho Công ty TNHH May Mặc P vay số tiền 200.000.000 đồng. Mục đ ch vay để bổ sung vốn kinh doanh phục vụ cho hoạt động bán buôn và sản xuất hàng may mặc, thanh toán một phần cho Công ty TNHH XD TM vận tải T theo hóa đơn số 0002788, thời hạn vay 24 tháng từ ngày 20/12/2016 đến ngày 20/12/2018, lãi suất 22,05%/năm, cố định trong 03 tháng đầu tiên, lãi suất này sẽ đƣ c điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần. Ngày điều chỉnh lãi đầu tiên là ngày 20/3/2017. Mức điều chỉnh lãi suất bằng: Lãi suất bán vốn của bên Ngân hàng tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 14%/năm. Bên vay phải trả n gốc cho Ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 29, kỳ trả n gốc đầu tiên vào ngày 20/01/2017, số tiền trả mỗi kỳ là 8.335.000 đồng, riêng kỳ cuối trả 8.295.000 đồng. Khoản tiền này Ngân hàng đã giải ngân theo khế ƣớc nhận n số SME/BDG/16/0103/HDTD ngày 20/12/2016.
Khoản n trên đƣ c đảm bảo bằng h p đồng bảo lãnh số SME/BDG/16/0103/HDBL ngày 20/12/2016 của anh Hoàng Duy Q và anh Nguyễn Thành C về việc đồng ý trả n thay trong trƣờng h p Công ty TNHH May Mặc P không thực hiện nghĩa vụ trả số n trên cho Ngân hàng.
Hiện tại, Công ty TNHH May Mặc P đã ngƣng hoạt động và mất khả năng thanh toán, Ngân hàng V xét thấy Công ty P không có khả năng thực hiện đƣ c nghĩa vụ nhƣ cam kết. Do vậy, Ng n hàng V khởi kiện yêu cầu cụ thể nhƣ sau:
Yêu cầu T a án buộc Công ty TNHH May Mặc P phải trả cho Ng n hàng TMCP V toàn bộ n gốc, lãi phát sinh liên quan đến các H p đồng t n dụng số SME/BDG/16/0089/HĐTD ngày 29/11/2016, H p đồng t n dụng số SME/BDG/16/0103/HĐTD ngày 20/12/2016, tổng số tiền tạm t nh đến hết ngày 27/6/2019 là 726.232.656 đồng, bao gồm các khoản nhƣ sau: N gốc là 416.660.000 đồng và n lãi là 309.572.656 đồng.
Từ ngày 28/6/2019 trở đi tiền lãi đƣ c tiếp tục t nh cho đến khi Công ty TNHH May Mặc P trả xong các khoản n theo mức lãi suất thỏa thuận trong h p đồng tín dụng số SME/BDG/16/0089/HĐTD ngày 29/11/2016 và H p đồng t n dụng SME/BDG/16/0103/HĐTD ngày 20/12/2016.
Trƣờng h p Công ty TNHH May Mặc P không thanh toán n cho Ng n hàng TMCP V thì buộc anh Hoàng Duy Q và anh Nguyễn Thành C có trách nhiệm trả n thay khoản n gốc 416.600.000 đồng và lãi suất phát sinh từ hai H p đồng t n dụng nêu trên của Công ty TNHH May Mặc P cho Ng n hàng TMCP V.
- Ngƣời đại diện theo pháp luật của bị đơn Công ty TNHH May Mặc P, ngƣời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan anh Hoàng Duy Q không có ý kiến, T a án đã mời làm việc và h a giải h p lệ nhiều lần nhƣng vắng mặt không có lý do.
- Ngƣời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Thành C có đơn xin giải quyết vắng mặt nhƣng tại bản tự khai gửi Tòa án đã xác định: Anh C thừa nhận có ký h p đồng bảo lãnh số SME/BDG/16/0089/HDBL ngày 29/11/2016 và h p đồng bảo lãnh số SME/BDG/16/0103/HDBL ngày 20/12/2016 về việc đồng ý trả n thay các khoản n của Công ty TNHH May Mặc P trong trƣờng h p Công ty không trả n đƣ c theo hai h p đồng tín dụng số SME/BDG/16/0089/HĐTD ngày 29/11/2016 và số SME/BDG/16/0103/HĐTD ngày 20/12/2016 cho Ngân hàng. Sở dĩ anh C đồng ý ký các h p đồng bảo lãnh trên vì anh C cũng là thành viên Công ty, tuy nhiên tại thời điểm ký các h p đồng này thì anh đã tách ra làm riêng nhƣng chƣa thực hiện thủ tục khai báo điều chỉnh tên trên giấy phép kinh doanh. Do đó, việc giao nhận tiền và sử dụng tiền vay do ngƣời đại diện theo pháp luật của Công ty là anh Hoàng Duy Q thực hiện, anh C hoàn toàn không biết. Nay trƣớc yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thì anh yêu cầu anh Q và Công ty phải có trách nhiệm trả khoản n trên, bản thân anh C hiện làm công nhân, thu nhập vừa đủ sống, không có tài sản nên không có khả năng để trả n thay cho Công ty.
- kiến của đại diện Viện kiểm sát nh n d n thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng: Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn và ngƣời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Thành C đã tu n theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật tố tụng d n sự. Bị đơn và ngƣời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan anh Hoàng Duy Q không chấp hành việc triệu tập của T a án. Về việc giải quyết vụ án: việc ký kết h p đồng t n dụng giữa Công ty TNHH May Mặc P và Ng n hàng TMCP V là đúng pháp luật. Công ty TNHH May Mặc P vi phạm nghĩa vụ thanh toán n nên Ng n hàng khởi kiện yêu cầu trả n là phù h p, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn thanh toán toàn bộ n gốc và n lãi phát sinh. Trƣờng h p Công ty TNHH May Mặc P không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì anh Hoàng Duy Q và anh Nguyễn Thành C phải có trách nhiệm trả khoản n nêu trên cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đƣ c thẩm tra tại phiên tòa; xem xét ý kiến trình bày của đƣơng sự có mặt tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Ngƣời có quyền l i và nghĩa vụ liên quan là anh Nguyễn Thành C có yêu cầu giải quyết vắng mặt; ngƣời đại diện theo pháp luật của bị đơn Công ty TNHH May Mặc P và ngƣời có quyền l i và nghĩa vụ liên quan là anh Hoàng Duy Q đã đƣ c T a án triệu tập h p lệ để tham dự phiên t a nhƣng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự, T a án xét xử vắng mặt anh Nguyễn Thành C, Công ty TNHH May Mặc P, anh Hoàng Duy Q.
Về nội dung: Ngày 29/11/2016, Ng n hàng TMCP V – Chi nhánh B ký h p đồng t n dụng số SME/BDG/16/0089/HĐTD cho công ty P vay số tiền 300.000.000 đồng; đến ngày 20/12/2016, Ng n hàng TMCP Việt Nam V – Chi nhánh B tiếp tục ký h p đồng t n dụng số SME/BDG/16/0103/HĐTD về việc cho công ty P vay tiếp số tiền 200.000.000 đồng, tổng cộng hai lần vay là 500.000.000 đồng. Đồng thời, hai bên còn ký các phụ lục h p đồng số SME/BDG/16/0089/HDTD/PL01 ngày 29/11/2016 và số SME/BDG/16/0103/HDTD/PL01 ngày 20/12/2016 thỏa thuận mức lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn, mục đ ch vay, thời hạn vay đƣ c thỏa thuận trong từng giấy nhận n .
Trên cơ sở các h p đồng t n dụng và các phụ lục h p đồng nêu trên, Ngân hàng V đã giải ng n tổng số tiền 500.000.000 đồng bằng các khế ƣớc nhận n số SME/BDG/16/0089/HDTD ngày 29/11/2016, số tiền giải ng n: 300.000.000 đồng; khế ƣớc nhận n số SME/BDG/16/0103/HDTD ngày 20/12/2016, số tiền giải ng n: 200.000.000 đồng.
Đồng thời để đảm bảo cho việc thực hiện hai h p đồng t n dụng nêu trên, anh Hoàng Duy Q và anh Nguyễn Thành C đã ký h p đồng bảo lãnh số SME/BDG/16/0089/HDBL ngày 29/11/2016 và số SME/BDG/16/0103/HDBL ngày 20/12/2016 về việc đồng ý thực hiện nghĩa vụ trả thay cho công ty P khoản n phát sinh từ h p đồng tín dụng đã ký cho Ngân hàng trong trƣờng h p Công ty không trả n cho Ngân hàng.
Do công ty P vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ng n hàng V khởi kiện yêu cầu công ty P phải thanh toán số tiền n tạm t nh đến ngày 27/6/2019 là 726.232.656 đồng, bao gồm các khoản nhƣ sau: N gốc là 416.660.000 đồng và lãi phát sinh là 309.572.656 đồng.
Xét thấy, công ty P đã nhận n bằng các khế ƣớc nhận n nêu trên và quá trình tố tụng vắng mặt không xuất trình chứng cứ chứng minh việc đã thanh toán xong các khoản n nên Ng n hàng V khởi kiện yêu cầu thanh toán n là có cơ sở để chấp nhận.
Về n lãi: Căn cứ Khoản 2 Điều 2 của H p đồng tín dụng số SME/BDG/16/0089/HĐTD và khế ƣớc nhận n số SME/BDG/16/0089/HDTD cùng ký ngày 29/11/2016 lãi suất các bên thỏa thuận là 22,35%/năm và H p đồng tín dụng số SME/BDG/16/0103/HĐTD và khế ƣớc nhận n số SME/BDG/16/0103/HDTD cùng ký ngày 20/12/2016 lãi suất các bên thỏa thuận là 22,05%/năm và lãi suất quá hạn của hai h p đồng nêu trên bằng 150% mức lãi trong hạn. Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/ H12 ngày 17/6/2010 quy định “... Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật . Căn cứ Thông tƣ 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận. Theo đó công ty P sẽ tiếp tục chịu lãi suất theo lãi suất thỏa thuận trong các h p đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản n .
Từ những phân tích trên, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An là phù h p.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH May Mặc P phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 466 và 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 17/6/2010 và đƣ c sửa đổi bổ sung năm 2017;
Căn cứ vào Thông tƣ 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 Hƣớng dẫn quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ng n hàng TMCP V đối với bị đơn Công ty TNHH May Mặc P về việc tranh chấp h p đồng tín dụng.
Buộc Công ty TNHH May Mặc P có trách nhiệm thanh toán cho Ng n hàng TMCP V số tiền còn n phát sinh từ h p đồng tín dụng số SME/BDG/16/0089/HĐTD ngày 29/11/2016 và h p đồng tín dụng số SME/BDG/16/0103/HĐTD ngày 20/12/2016 tính đến 27/6/2019 là 726.232.656 đồng, bao gồm các khoản nhƣ sau: N gốc là 416.660.000 đồng và lãi phát sinh là 309.572.656 đồng.
Tiền lãi đƣ c tiếp tục tính kể từ ngày 28/6/2019 cho đến khi Công ty TNHH May Mặc P trả xong các khoản n theo mức lãi suất thỏa thuận trong H p đồng tín dụng số SME/BDG/16/0089/HĐTD và khế ƣớc nhận n số SME/BDG/16/0089/HDTD cùng ký ngày 29/11/2016 và H p đồng tín dụng số SME/BDG/16/0103/HĐTD và khế ƣớc nhận n số SME/BDG/16/0103/HDTD cùng ký ngày 20/12/2016.
Trƣờng h p Công ty TNHH May Mặc P không thanh toán khoản n nêu trên thì Ng n hàng TMCP V có quyền yêu cầu anh Nguyễn Thành C và anh Hoàng Duy Q có trách nhiệm trả n thay khoản n nêu trên của Công ty TNHH May Mặc P cho Ngân hàng.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH May Mặc P phải chịu 33.049.306 (Ba mƣơi ba triệu không trăm bốn mƣơi chín ngàn, ba trăm lẻ sáu) đồng. Hoàn trả cho Ng n hàng TMCP V 14.922.000 (mƣời bốn triệu ch n trăm hai mƣơi hai ngàn đồng tiền tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028130 ngày 04/3/2019 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An.
Nguyên đơn có mặt đƣ c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mƣời lăm ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn, ngƣời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan vắng mặt đƣ c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mƣời lăm ngày, kể từ ngày nhận đƣ c bản án hoặc bản án đƣ c niêm yết.
Trƣờng h p bản án, quyết định đƣ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣ c thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự (02); - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - VKSND thị xã Dĩ An (01); - CCTHA DS thị xã Dĩ An (01); - Lƣu VP, hồ sơ vụ án (02). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA HẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thắm |