- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Bùi Văn D và Lê Văn T phạm tội “Trộm cắp tài sản”
- Căn cứ chính? Điều 54 Bộ luật hình sự xử phạt; Bộ luật tố tụng hình sự Quá trình điều tra; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tịch thu xe máy nhãn hi u VEMVIPI -SIRIUS màu đỏ đen
| TÒA ÁN N DÂN HUYỆN PHƯỚC SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Bản án số: 07/2019/HS-ST Ngày 21-6-2019 |
N DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN N DÂN HUYỆN PHƯỚC SƠN, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Lan
Các Hội thẩm N dân:
Ông Nguyễn Đức Toàn
Bà Hồ Thị Hồng Hảo
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thành- Th
T a án N d n huy n Ph c S n, t nh Quảng Nam
- Đại diện Viện Kiểm sát N dân huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành- Kiểm sát viên
Ngày 21 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở T a án N d n huy n Ph c S n, t nh Quảng Nam xét xử s thẩm công hai vụ án hình sự thụ l số: 05/2019/HS-ST ngày 27 tháng 5 năm 2019 theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 06/2019/QĐXXST- HS ngày 10 tháng 6 năm 2019 đối v i các bị cáo:
1. Bùi Văn D; sinh ngày 18/12/1994; tại huy n P, t nh Q; N i c trú: thôn 9 (nay là thôn 4), xã H, huy n P, t nh Q; nghề nghi p: hông ổn định; trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; d n tộc: inh; gi i T: nam; tôn giáo: hông; Quốc tịch: Vi t Nam; con ông Bùi Văn L (SN: 1957) và bà Nguyễn Thị S (SN: 1959); tiền án, tiền sự: hông; về N th n: ngày 21/01/2013 bị Công an huy n Ph c S n xử phạt hành chính 5 000 000đ về hành vi “Gây rối trật tự công cộng”; bị cáo đang bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn “Cấm đi hỏi n i c trú”; có mặt tại phiên t a
2. Lê Văn T; sinh ngày 08/3/1990 tại: huy n S, t nh Q; N i c trú: thôn A, xã Q1, huy n S, t nh Q; trình độ văn hóa (học vấn): 9/12; d n tộc: Kinh; gi i T: Nam; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông: Lê D (SN: 1965) và bà Trần Thị B (SN: 1967); vợ: Phạm Thị Nh m (SN: 1996) có hai con, con l n sinh năm 2016, con nhỏ sinh năm 2018 Tiền án, tiền sự: hông; bị cáo đang bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn “Cấm đi hỏi n i c trú”; có mặt tại phiên t a
Người bị hại:
Hồ Văn P, sinh năm: 1979; N i c trú: thôn 1B (thôn 4), xã Ph c Thành, huy n Ph c S n, t nh Quảng nam, có mặt tại phiên t a
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Phạm Đình T1, sinh năm: 1963; N i c trú: hối 2B (tổ d n phố số 2), thị trấn Kh m Đức, huy n Ph c S n, t nh Quảng Nam, vắng mặt
Nguyễn Văn N, sinh năm: 1962; N i c trú: hối 2A (tổ d n phố số 2), thị trấn Kh m Đức, huy n Ph c S n, t nh Quảng Nam, vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ s vụ án và diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
Khoảng 19 giờ 00 phút ngày 17/8/2018, hi đang ở trong lán trại của ông Lê D tại bãi vàng thôn 1A (nay là thôn 1) xã Ph c Thành, Bùi Văn D rủ Lê Văn T vào lán trại của Hồ Văn P ở bãi vàng 5A, thôn 1B (nay là thôn 3) xã Ph c Thành lấy trộm máng thủy ng n bán iếm tiền Để tránh sự nghi ngờ của mọi ng ời, D và T đã bàn bạc, thống nhất v i nhau sẽ thực hi n theo cách: Sáng mai (ngày 18/8/2018) hai ng ời sẽ giả vờ đi ra hỏi bãi cho mọi ng ời nhìn thấy, sau đó tối sẽ quay lại, vào lán trại của Hồ Văn P để lấy trộm máng thủy ng n
Thực hi n theo ế hoạch, sáng ngày 18/8/2018, Bùi Văn D và Lê Văn T thu dọn đồ đạc, sau đó T điều hiển xe máy BKS 92H2- 0885 chở D đi về h ng thị trấn Kh m Đức, hi đến con suối gần UBND xã Ph c Lộc thì dừng ngh lại Đến hoảng 21 giờ cùng ngày, T điều hiển xe máy chở D quay lại và để xe ở hu vực Cầu Ván (thuộc thôn 5A, nay là thôn 3) xã Ph c Thành Hai ng ời đi bộ đến lán trại của Hồ Văn P ở bãi vàng 5A (thuộc thôn 1B, nay là thôn 3) xã Ph c Thành, lúc này trong lán trại có ông Hồ Văn T2 (sinh năm 1957, trú: thôn 4, xã P1) đang nằm ngủ trên võng Bùi Văn D và Lê Văn T vào lán hiêng cái bàn để trên nắp r ng gỗ để xuống đất, sau đó D đến chỗ đặt máy xay đá lấy một cái Kìm bấm đứt d y sắt buộc hóa nắp r ng gỗ, lấy ở bên trong 22 (hai m i hai) tấm máng thủy ng n đã qua sử dụng mang ra ngoài lán trại Bùi Văn D và Lê Văn T thay nhau vác 22 tấm máng thủy ng n đi bộ đến hu vực Cầu Ván, n i để xe máy Sau đó, T điều hiển xe chở D ngồi sau ôm 22 tấm máng thủy ng n đi ra thị trấn Kh m Đức
Khoảng 05 giờ sáng ngày 19/8/2018, hi đến hu vực ngã ba đ ờng lên chùa Yên S n (thuộc hối 6, nay là Tổ d n phố số 4, thị trấn Kh m Đức) thì hai ng ời dừng lại ngh Sau đó, một mình Bùi Văn D điều hiển xe máy chở 22 tấm máng thủy ng n đi bán cho ông Phạm Đình T1 và ông Nguyễn Văn N đ ợc số tiền là 10 000 000 đồng D đ a cho T 5 000 000 đồng, sau đó hai ng ời đi xe máy về huy n Quế S n, t nh Quảng Nam, số tiền có đ ợc, D và T đã sử dụng hết
Quá trình điều tra đã thu giữ: 01 (một) chiếc xe máy nhãn hi u VEMVIPI - SIRIUS màu đỏ đen, BKS 92H2-0885 của Lê Văn T và 01 (một) Kìm bấm dài 16cm, n i rộng nhất 05cm (phần cán tay cầm bọc bằng nhựa màu đỏ dài 09cm, phần mũi bằng sắt dài 07cm) do Hồ Văn P giao nộp
Khi mua 22 tấm máng thủy ng n, Phạm Đình T1 và Nguyễn Văn N không biết đ y là tài sản do phạm tội mà có; ngày 20/8/2018, Nguyễn Văn N đã đốt toàn bộ 22 tấm máng để tận thu vàng, do vậy hông thu giữ đ ợc
Kết luận định giá tài sản số: 20/KL-ĐG ngày 10/10/2018 của Hội đồng định giá tài sản trong Tố tụng hình sự huy n Ph c S n xác định: 22 (hai m i hai) tấm máng thủy ng n đã qua sử dụng trong quá trình hai thác vàng có giá 10 000 000đ (Mười triệu đồng).
Tại bản Cáo trạng số: 03/CT-VKS-HS ngày 15 tháng 5 năm 2019 Vi n iểm sát N d n huy n Ph c S n, t nh Quảng Nam đã truy tố bị cáo Bùi Văn D và Lê Văn T tội “Trộm cắp tài sản” theo điểm a hoản 2 Điều 173 Bộ luật hình sự
Tại phiên t a đại di n Vi n iểm sát vẫn giữ nguyên quyết định truy tố đối v i các bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các tình tiết giảm nhẹ nh : Các bị cáo thành hẩn hai báo về hành vi của mình, các bị cáo đã bồi th ờng thi t hại và bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo. Bị cáo T có hoàn cảnh gia đình hó hăn, con c n nhỏ, vợ hông có vi c làm ổn định Gia đình ông bà nội của bị cáo T có công v i cách mạng và đ ợc Nhà n c tặng th ởng Hu n ch ng háng chiến hạng ba Đề nghị hội đồng xét xử áp dụng điểm a hoản 2 Điều 173; điểm b, s hoản 1 Điều 51; hoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo Bùi Văn D từ 09 đến 12 tháng tù. Đề nghị hội đồng xét xử áp dụng điểm a hoản 2 Điều 173; điểm b, s hoản 1, 2 Điều 51; hoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo Lê Văn T từ 06 đến 09 tháng tù.
Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự và Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên tịch thu xe máy nhãn hi u VEMVIPI -SIRIUS màu đỏ đen, BKS 92H2-0885 của Lê Văn T để sung vào ng n sách Nhà n c Tịch thu tiêu hủy 01 (một) Kìm bấm dài 16cm, n i rộng nhất 05cm (phần cán tay cầm bọc bằng nhựa màu đỏ dài 09cm, phần mũi bằng sắt dài 07cm)
Các bị cáo đồng luận tội của Vi n iểm sát và xin xem xét giảm nhẹ hình phạt
Bị hại đồng v i luận tội của Vi n iểm sát và xin giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của C quan điều tra Công an huy n Ph c S n, t nh Quảng Nam, Điều tra viên, Vi n iểm sát N d n huy n Ph c S n, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự Quá trình điều tra và tại phiên t a, các bị cáo hai nhận hành vi phạm tội của mình phù hợp v i quy định của pháp luật; các bị cáo, bị hại hông có iến hoặc hiếu nại về hành vi, quyết định của C quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của C quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp
Tại phiên t a, bị cáo Bùi Văn D và Lê Văn T hai nhận hành vi phạm tội của mình nh nội dung bản Cáo trạng đã nêu Lời hai của các bị cáo phù hợp v i lời hai của các bị cáo tại C quan điều tra, biên bản hám nghi m hi n tr ờng và phù hợp v i các tài li u, chứng cứ hác có trong hồ s vụ án, thể hi n: Vào đêm ngày 17/8/2018, tại lán trại của ông Lê D (bố ruột của T) Bùi Văn D rủ Lê Văn T đi trộm cắp tài sản là máng thủy của ông Hồ Văn P bán iếm tiền tiêu xài Lúc đầu Lê Văn T hông đồng và nói v i D “Nếu làm như vậy thì họ sẽ nghi ngờ tụi mình không có được đâu” Sau đó D và T bàn bạc v i nhau và thống nhất: Sáng ngày mai (18/8/2018), D và T giả vờ đi ra Kh m Đức cho mọi ng ời thấy, sau đó quay trở lại để lấy máng thủy của ông P Làm nh vậy để đánh lạc h ng của mọi ng ời Khoảng 09 giờ ngày 18/8/2018, D và T đi xe máy từ bãi vàng thôn 1 xã Ph c Thành đến con suối gần UBND xã Ph c Lộc thì nằm lại chờ đến đêm để đột nhập vào lán trại ông P lấy trộm máng thủy ngân Đến hoảng 21 giờ thì D và T quay lại lán trại của ông P, lúc này hoảng 00 giờ, T đứng ở ngoài, D vào trong dùng Kìm mở r ng gỗ lấy máng thủy đ a ra hỏi lán D và T thay nhau vác máng thủy đến n i để xe máy T chở D cùng 22 tấm máng thủy ra Kh m Đức Sau đó, D đem 22 tấm máng thủy bán cho ông T1 và ông N đ ợc 10 000 000đ, D đ a cho T 5 000 000đ D và T dùng số tiền trộm cắp đ ợc tiêu xài cá N.
Tại phiên t a bị hại Hồ Văn P khai: Vào sáng ngày 19/8/2018, tại lán trại của Hồ Văn P ở bãi vàng 5A (thuộc thôn 1B, nay là thôn 3) xã Ph c Thành đã bị mất 22 tấm máng thủy ng n, P dùng để hai thác vàng hoảng 1 năm, theo suy đoán của P 22 tấm máng thủy ng n có giá trị hoảng 50 000 000đ. Qua điều tra và theo ết luận của Hội đồng định giá thì 22 tấm máng thủy ng n của P có giá trị là 10 000 000đ, P đồng và đề nghị các bị cáo bồi th ờng cho P số tiền 10 000 000đ Nh vậy, trên c sở lời khai của các bị cáo, bị hại đã có đủ c sở để khẳng định hành vi của các bị cáo đã phạm tội “Trộm cắp tài sản” theo qui định tại điểm a hoản 2 Điều 173 Bộ luật hình sự nh Cáo trạng Vi n iểm sát N d n huy n Ph c S n, t nh Quảng Nam truy tố là có căn cứ đúng ng ời, đúng tội, đúng pháp luật
. Xét T chất vụ án và hành vi phạm tội của các bị cáo thì thấy: Bị cáo Bùi Văn D và Lê Văn T biết trộm cắp tài sản của ng ời hác là vi phạm pháp luật, nh ng vì muốn có tiền để tiêu xài cá N mà hông muốn lao động nên D và T đã bàn bạc, lên ế hoạch nhằm đánh lạc h ng mọi ng ời để lén lút trộm cắp 22 máng thủy ng n của ông Hồ Văn P. Các bị cáo phạm tội có tổ chức Xét về vai tr của từng bị cáo thì bị cáo D là ng ời hởi x ng vi c đi trộm cắp tài sản, rủ T và đ ợc T đồng , bị cáo D cũng là ng ời trực tiếp mở r ng gỗ và đ a máng thủy ng n ra hỏi lán trại của ông P và là ng ời trực tiếp đi bán máng thủy ng n sau đó chia tiền cho bị cáo T Mặt hác, năm 2013, bị cáo D đã bị xử phạt hành chính, điều này cho thấy N thân của bị cáo D hông tốt bị cáo coi th ờng pháp luật Vì vậy cần xử phạt bị cáo D mức hình phạt nghiêm hắc h n bị cáo T Đối v i bị cáo T hi đ ợc D rủ đi trộm cắp máng thủy ngân, lúc đầu T hông đồng vì sợ mọi ng ời phát hi n Đáng lẽ ra T phải c ng quyết và huyên can D hông thực hi n hành vi trộm cắp vì vi phạm pháp luật Đằng này, T và D lại bàn bạc v i nhau lên ế hoạch để đánh lạc h ng mọi ng ời và cùng thực hi n hành vi trộm cắp T là ng ời dùng xe máy của mình để chở D đi trộm cắp, T đứng ở ngoài cảnh gi i cho D và cùng D vác máng thủy ng n ra hỏi lán trại ông P Hành vi của T là giúp sức tích cực cho D. Hành vi của các bị cáo đã x m phạm tài sản của ng ời khác và làm ảnh h ởng đến tình hình trật tự an toàn trên địa bàn huy n. Vì vậy, cần xử phạt bị cáo T mức hình phạt t ng xứng v i hành vi phạm tội để bị cáo có thời gian cải tạo trở thành ng ời có ích cho xã hội
. Xét luận tội của Đại diện viện kiểm sát: Đại di n Vi n iểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các tình tiết giảm nhẹ nh : các bị cáo phạm tội ch a có tiền án, tiền sự hai báo thành hẩn, các bị cáo đã bồi th ờng thi t hại cho bị hại và bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo qui định tại điểm s hoản 1, 2 Điều 51, hoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự là có c sở cần đ ợc chấp nhận
Tại bản Cáo trạng Vi n iểm sát đề nghị truy thu số tiền 10 000 000đ do D và T bán 22 tấm máng thủy ng n để sung công quĩ Nhà n c. Tuy nhiên, tại phiên t a đại di n Vi n iểm sát rút phần đề nghị truy thu số tiền này Hội đồng xét xử xét thấy vi c hông đề nghị truy thu là có c sở nên chấp nhận
. Về các tình tiết định khung hình phạt:
Các bị cáo phạm tội có tổ chức nên áp dụng điểm a hoản 2 Điều 173 Bộ luật hình sự để xử phạt các bị cáo
. Về các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:
Về tình tiết tăng nặng: Các bị cáo hông vi phạm tình tiết tăng nặng
Về tình tiết giảm nhẹ: Bị cáo D và T phạm tội ch a có tiền án, tiền sự, bị cáo T phạm tội lần đầu, các bị cáo hai báo thành hẩn, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, các bị cáo đã bồi th ờng thi t hại cho bị hại và bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo. Đối v i bị cáo T có ông, bà nội có công v i cách mạng đ ợc Nhà n c tặng Hu n ch ng háng chiến hạng ba Gia đình bị cáo T khó hăn, con c n nhỏ, vợ hông có vi c làm ổn định nên áp dụng hoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự cho bị cáo T. Áp dụng điểm b, s hoản 1 Điều 51; hoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự để xử phạt các bị cáo d i hung hình phạt mà Vi n iểm sát đã truy tố cũng đã đủ tác dụng giáo dục đối v i các bị cáo.
Không xử phạt bổ sung vì các bị cáo có hoàn cảnh inh tế hó hăn
. Đối v i Phạm Đình T1 và Nguyễn Văn N là ng ời đã mua 22 tấm máng thủy ng n của D và T. Tuy nhiên, T1 và N hông biết đó là tài sản do D và T trộm cắp mà có nên hông xử l trách nhi m đối v i T1 và N.
. Về trách nhiệm dân sự:
Thi t hại mà bị cáo D và T gây ra cho ông P là 10 000 000đ (Mười triệu đồng). Mỗi bị cáo phải bồi th ờng cho ông P 5 000 000đ Tuy nhiên, bị cáo T đã bồi th ờng cho ông P số tiền 8 000 000đ (Tám triệu đồng) (trong đó bồi th ờng phần bị cáo 5 000 000đ và bồi th ởng giùm cho bị cáo D 3 000 000đ). Tại phiên tòa bị cáo D đã bồi th ờng số tiền 2 000 000đ (Hai triệu đồng) c n lại cho ông P và ông P hông yêu cầu các bị cáo bồi th ờng gì thêm, nên Hội đồng xét xử hông đề cập đến
. Về xử lý vật chứng:
Quá trình điều tra đã thu giữ: 01 (một) chiếc xe máy nhãn hi u VEMVIPI-SIRIUS màu đỏ đen, BKS 92H2-0885 của Lê Văn T và 01 (một) Kìm bấm dài 16cm, n i rộng nhất 05cm (phần cán tay cầm bọc bằng nhựa màu đỏ dài 09cm, phần mũi bằng sắt dài 07cm) do Hồ Văn P giao nộp
Áp dụng điểm a hoản 1, 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a hoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tịch thu xe máy nhãn hi u VEMVIPI -SIRIUS màu đỏ đen, BKS 92H2-0885 của Lê Văn T (xe này là tài sản T mua tr c hi ết hôn) do T dùng xe máy làm ph ng ti n đi trộm cắp tài sản nên tịch thu để sung vào ng n sách Nhà n c
Tại phiên t a qua xét hỏi hông xác định đ ợc chủ sở hữu của 01 (một) Kìm bấm dài 16cm, n i rộng nhất 05cm (phần cán tay cầm bọc bằng nhựa màu đỏ dài 09cm, phần mũi bằng sắt dài 07cm), h n nữa Kìm hông c n giá trị nên tịch thu để tiêu hủy
. Về án phí hình sự sơ thẩm:
Áp dụng hoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; điểm a hoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án buộc các bị cáo phải chịu
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố các bị cáo Bùi Văn D và Lê Văn T phạm tội “Trộm cắp tài sản”
- Áp dụng điểm a hoản 2 Điều 173; điểm b, s hoản 1 Điều 51; hoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo:
Bùi Văn D: 12 (mười hai) tháng tù Thời gian chấp hành hình phạt tù đ ợc T từ ngày bắt đi thi hành án
- Áp dụng điểm a hoản 2 Điều 173; điểm b, s hoản 1, 2 Điều 51; hoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo:
Lê Văn T: 09 (chín) tháng tù Thời gian chấp hành hình phạt tù đ ợc T từ ngày bắt đi thi hành án
- Về xử lý vật chứng:
Áp dụng điểm a hoản 1, 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a hoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tịch thu xe máy nhãn hi u VEMVIPI -SIRIUS màu đỏ đen, BKS 92H2-0885 của Lê Văn T để sung vào ng n sách Nhà n c
Tịch thu 01 (một) Kìm bấm dài 16cm, n i rộng nhất 05cm (phần cán tay cầm bọc bằng nhựa màu đỏ dài 09cm, phần mũi bằng sắt dài 07cm) để tiêu hủy.
Vật chứng hi n Chi cục thi hành án d n sự huy n Ph c S n đang tạm giữ theo Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 14/5/2019.
- Án phí hình sự s thẩm: Mỗi bị cáo phải chịu: 200 000đ (Hai trăm ngàn đồng).
Bị cáo; bị hại có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án s thẩm
Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án s thẩm hoặc đ ợc niêm yết
| Nơi nhận: - Cơ quan tiến hành tố tụng - Những người tham gia tố tụng - Sở tư pháp Q.Nam - Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN– CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ) Phan Thị Lan |