- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về mối quan hệ hôn nhân: Cho ch Lê h N ọc D (Lê h N ọc D) đ ợc l hôn với anh N u n Nhật .
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật tố tụn dân sự; Điều 39 Bộ luật tố tụn dân sự; Điều 147 Bộ luật tố tụn dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2019/HNGĐ - ST Ngày: 25 – 01 – 2019 “ V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B N u n h u H n
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông N u n Văn Móm Em.
2/ Bà N u n h N ọc râm.
- Thư ký phiên tòa: B r n u t Vân – h ký òa án nhân dân hu ện V, tỉnh Vĩnh Lon
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long: không tham gia phiên tòa.
Ngày 25 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở òa án nhân dân hu ện V xét xử s thẩm côn khai vụ án hôn nhân v ia đình thụ lý số: 456/2018/TLST - HNGĐ n 20 tháng 9 năm 2018 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo qu t đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 04/2019/ ĐXX - ST ngày 10 tháng 01 năm 2019, iữa các đ n sự:
- Nguyên đơn: Ch Lê h N ọc D (Lê h N ọc D) – sinh năm: 1981 (Có mặt)
Đ a chỉ c trú: ấp P, xã Q. T., hu ện V, tỉnh Vĩnh Lon
- Bị đơn: Anh N u n Nhật – sinh năm: 1983 (Vắn , có đ n xin vắn mặt ngày 13/12/2018).
Đ a chỉ c trú: ấp B, xã Q. T, hu ện V, tỉnh Vĩnh Lon
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc D (Lê Thị Ngọc D) trình bày:
- Về mối quan hệ hôn nhân: Ch và anh T hôn nhân hình th nh l do tự tìm hiểu, quen bi t rồi đi đ n hôn nhân có tổ chức đám c ới v o năm 2006 v có đăn ký k t hôn tại Ủ ban nhân dân xã . T vào ngày 24/7/2006.
Sau n c ới ch sốn bên ia đình anh đ ợc một thời ian thì vợ chồn thuê nh ra sốn riên để buôn bán hời ian đầu ch v anh chung sốn hạnh phúc đ n thán 5 năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồn th ờn ha cự cải, anh khôn lo l m ăn, th ờn xu ên cờ bạc, ch khuyên anh T nhiều lần nh n khôn đ ợc Ch v anh đã sốn l thân từ thán 01 năm 2017 cho đ n na
- Về con chung: Có 01 con chun tên N u n C ờn h, sinh ngày 15/01/2007 hiện na cháu Th đan sốn với ch D. Sau khi l hôn ch D êu cầu đ ợc nuôi d ỡn cháu h khôn êu cầu anh cấp d ỡn nuôi con
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, khôn êu cầu òa án iải qu t
* Bị đơn anh Nguyễn Nhật T trình bày:
- Về mối quan hệ hôn nhân: Anh thốn nhất với lời trình b của ch D về mối quan hệ hôn nhân, về con chun , t i sản chun , nợ chun phải thu, phải trả N u ên nhân mâu thuẫn nh ch D trình bày l đún , anh thừa nhận anh có lỗi l anh cờ bạc â nợ nần nh n anh hứa sẽ tha đổi, việc ch D nói anh có n ời phụ nữ khác l không có. Nay với êu cầu xin l hôn của ch D thì anh khôn đồn ý do anh còn th n ch D v anh êu cầu đo n tụ để vợ chồn cùn nuôi con
- Về con chung: Có 01 con chun tên N u n C ờn h, sinh ngày 15/01/2007 hiện na cháu Th đan sốn với ch D N u tòa án iải qu t cho anh ch l hôn anh đồn ý iao cháu h cho ch D ti p tục nuôi d ỡn anh khôn cấp d ỡn nuôi con.
- Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Khôn êu cầu òa án iải qu t
* Ý ki n của cháu N u n C ờn h khi cha mẹ l hôn cháu có n u ện vọn sốn với ch D.
- Nguyên đơn đã nộp cho Tòa án gồm: Giấ chứn nhận k t hôn (bản chính); Giấ khai sinh
- Bị đơn đã nộp: Bản khai ý ki n; Chứn minh nhân dân
ại phiên tòa n u ên đ n vẫn iữ n u ên êu cầu v quan điểm của mình
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi n hiên cứu các t i liệu có tron hồ s vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa v căn cứ v o lời trình b của n u ên đ n tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận đ nh:
Ch Lê h N ọc D có đ n khởi kiện êu cầu òa án nhân dân hu ện V, tỉnh Vĩnh Lon iải qu t l hôn iữa ch v anh N u n Nhật
heo qu đ nh tại khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụn dân sự thì vụ án thuộc thẩm qu ền iải qu t của òa án nhân dân hu ện V.
B đ n anh N u n Nhật có đ n xin xét xử vắn mặt Căn cứ v o Điều 228 của Bộ luật tố tụn dân sự òa án vẫn ti n h nh xét xử vụ án
Ch Lê h N ọc D v anh N u n Nhật chun sốn với nhau từ năm 2006, có đăn ký k t hôn nên quan hệ hôn nhân iữa anh ch l hôn nhân hợp pháp hời ian đầu ch D, anh T chung sốn với nhau hạnh phúc đ n đầu năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình khôn hợp nên vợ chồn th ờn ha cự cải, tron cuộc sốn anh khôn lo l m ăn, th ờn xu ên cờ bạc, ch D khuyên can nhiều lần khôn đ ợc anh ch đã sốn l thân từ thán 01 năm 2017 cho đ n nay.
Xét thấ tình trạn mâu thuẫn iữa ch D và anh T đã kéo d i, cho thấ tình trạn hôn nhân của anh ch đã trầm trọn , mục đích hôn nhân khôn đạt đ ợc v anh T êu cầu đ ợc đo n tụ nh n anh khôn đ a ra đ ợc ph n thức n o để vợ chồn về đo n tụ nên cần chấp nhận êu cầu l hôn của ch D l có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân v ia đình
Về con chun : Ch D và anh T xác đ nh anh ch có 01 con chung tên N u n C ờn h, sinh ngày 15/01/2007 hiện na cháu Th đan sốn với ch D. Khi l hôn ch D êu cầu đ ợc nuôi d ỡn cháu N u n C ờn h. Cháu C ờn Th có n u ện vọn đ ợc sống với ch D và anh T cũn đồn ý iao cháu C ờn h cho ch D nuôi d ỡn Vì vậ , hi nhận sự tự n u ện thỏa thuận của ch D anh T là phù hợp với qu đ nh tại Điều 81 Luật hôn nhân v ia đình Ch D khôn êu cầu anh T cấp d ỡn nuôi con nên anh T khôn phải cấp d ỡn nuôi con
Về t i sản chun ; nợ chun phải thu, phải trả: Ch D, anh T khôn êu cầu òa án iải qu t nên Hội đồn xét xử khôn xem xét
Án phí s thẩm: Buộc ch Lê h N ọc D phải nộp 300 000đ án phí hôn nhân v ia đình s thẩm theo qu đ nh tại Điều 3; Điều 27 N h qu t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qu đ nh về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý v sử dụn án phí v lệ phí òa án
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 v Điều 83 Luật Hôn nhân v ia đình; Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228 Bộ luật tố tụn dân sự; Điều 3; Điều 27 N h Qu t số 326/2016/UB V H14 n 30/12/2016 qu đ nh về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý v sử dụn án phí v lệ phí òa án
u ên xử:
- Về mối quan hệ hôn nhân: Cho ch Lê h N ọc D (Lê h N ọc D) đ ợc l hôn với anh N u n Nhật .
- Về con chung: Giao cháu N u n C ờn h, sinh ngày 15/01/2007 cho ch Lê h N ọc D (Lê h N ọc D) nuôi d ỡn , chăm sóc, iáo dục Ch Lê h N ọc D (Lê h N ọc D) khôn êu cầu anh N u n Nhật cấp d ỡn nuôi con nên anh Ngu n Nhật khôn phải cấp d ỡn nuôi con
Cha, mẹ khôn trực ti p nuôi con có qu ền, n hĩa vụ thăm nom con chun , khôn ai đ ợc cản trở
Cha, mẹ khôn trực ti p nuôi con lạm dụn việc thăm nom để cản trở hoặc â ảnh h ởn xấu đ n việc trôn nom, chăm sóc, nuôi d ỡn , iáo dục con thì n ời trực ti p nuôi con có qu ền êu cầu òa án hạn ch qu ền thăm nom con của n ời đó
- Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Lê h N ọc D (Lê h N ọc D) v anh N u n Nhật khôn êu cầu òa án iải qu t nên Hội đồn xét xử không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm:
+ Buộc ch Lê h N ọc D (Lê h N ọc D) phải nộp 300 000đ (Ba trăm n àn đồn ) án phí s thẩm về hôn nhân và ia đình nh n đ ợc khấu trừ v o 300 000đ (Ba trăm n àn đồn ) tiền nộp tạm ứn án phí theo biên lai thu số N0 0009274 ngày 20 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi h nh án dân sự hu ện Vũn Liêm Ch Lê h N ọc D (Lê h N ọc D) đã nộp đủ khôn phải nộp thêm
+ Anh Ngu n Nhật khôn phải nộp án phí
r ờn hợp bản án đ ợc thi h nh theo qu đ nh tại Điều 2 Luật hi h nh án dân sự thì n ời đ ợc thi h nh án dân sự, n ời phải thi h nh án dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh án, qu ền êu cầu thi h nh án, tự n u ện thi h nh án hoặc b c ỡn ch thi h nh án theo qu đ nh tại các Điều 6, 7 v 9 Luật hi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án đ ợc thực hiện theo qu đ nh tại Điều 30 Luật hi h nh án dân sự
Các đ n sự có qu ền l m đ n khán cáo tron thời hạn 15 n kể từ n
tu ên án, đ n sự vắn mặt tại phiên tòa hoặc khôn có mặt khi tu ên án m có lý do chính đán thì thời hạn khán cáo tính từ n nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tốn đạt hợp lệ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Lon ; -VKSND hu ện V; -Chi cục HADS hu ện V; - Các đ n sự; - L u hồ s | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Quế Hƣơng |