vanban.org

Bản án 07/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Huyền-Lê Văn Yên"
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 13-3-2019
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia
đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trịnh Hữu Hiệp

Ông Đoàn Quốc Thống

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Vào ngày 13 tháng 3 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện U Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 363/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 313/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 14/2019/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1992 (có mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp 7, xã Khánh Lâm, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau

- Bị đơn: Anh Lê Văn Y, sinh năm 1983 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp 10, xã Khánh Lâm, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 05 tháng 12 năm 2018 và tại phiên tòa nguyên đơn Chị Nguyễn Ngọc H trình bày: Chị và Anh Lê Văn Y tổ chức đám cưới và chung sống với nhau vào năm 2008, nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nên vợ chồng đã sống ly thân hơn 03 năm nay. Nay chị xét thấy không còn tình cảm vợ chồng với anh Y nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Y, về con chung chị với anh Y có 02 người con chung tên Lê Huyền Tr, sinh ngày 15/10/2009 và Lê Duy Kh, sinh ngày 31/10/2011, hiện nay 02 người con đang sống chung với anh Y, khi ly hôn chị đồng ý giao con cho anh Y trực tiếp nuôi dưỡng, về tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với Anh Lê Văn Y, Tòa án đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập và các văn bản tố tụng để tham gia hòa giải và xét xử nhưng anh Y vắng mặt không rõ lý do và không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của chị H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng:

Chị Nguyễn Ngọc H khởi kiện yêu cầu ly hôn với Anh Lê Văn Y là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa anh Y vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Y.

. Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh Y tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2008, không có đăng ký kết hôn, nên quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh Y không được pháp luật bảo vệ. Xét thấy hôn nhân giữa chị H và anh Y có nhiều mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được, đồng thời hôn nhân vi phạm về mặt hình thức nên chị H và anh Y không được công nhận là vợ chồng.

Về con chung: Chị H đồng ý giao 02 người con chung cho anh Y trực tiếp nuôi dưỡng do từ khi chị với anh Y sống ly thân đến nay thì 02 người con chung do anh Y trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấy yêu cầu của chị H là phù hợp với nguyện vọng của cháu Trân và cháu Khang. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H về việc giao 02 người con chung cho anh Y trực tiếp nuôi dưỡng.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Do anh Y không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị H xác định không có, anh Y không có ý kiến đối với tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp sau này có xảy ra tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện khác.

Về án phí: Án phí hôn nhân và đình sơ thẩm chị H phải nộp 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 14, 53, 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

* Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận là vợ chồng giữa Chị Nguyễn Ngọc H với Anh Lê Văn Y.

2. Về con chung: Giao 02 người con chung tên Lê Huyền Tr, sinh ngày 15/10/2009 và Lê Duy Kh, sinh ngày 31/10/2011 cho Anh Lê Văn Y trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Ngọc H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm Chị Nguyễn Ngọc H phải nộp 300.000 đồng, chị H đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004068, ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm, Chị Nguyễn Ngọc H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Lê Văn Y có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ