- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Duy T xin ly hôn Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2019/HNGĐ- ST Ngày: 17/5/2019. V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có.
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đinh Quế; Ông Nguyễn Đăng Dũng.
̀
Thư ký phiên toà: Ông Bùi Văn Tuyên- Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành.
Đại diện VKSND huyện Thuận Thành tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Đình Thắng - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 5 năm 2019. Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Thành mở phiên toà công khai để xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 15/2019/TLST - HNGĐ, ngày 14 tháng 02 năm 2019 về tranh chấp Hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2019/QĐST- DS ngày 17 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Xóm T, xã M, huyện Th, tỉnh B.
(Có mặt)
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1970.
Đi ̣a chi: Xóm T̉
, xã M, huyện Th, tỉnh B.
(Có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của các đương sự tại Toà án thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị L kết hôn ngày 28/9/1987, trước khi kết hôn anh chị có được tự do tìm hiểu và đăng ký tại UBND xã M, huyện Th, tỉnh B. Sau khi kết hôn chị L về chung sống cùng gia đình anh T được khoảng 01 -02 tháng thì vợ chồng ra ở riêng.
Theo như anh T trình bày, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 13 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuô ̣c sống nên thường xuyên xảy ra đánh cãi nhau. Do cuô ̣c sống vợ chồng luôn bất hòa nên đến khoảng năm 1997- 1998 nên anh bỏ vào Gia Lai làm ăn và sinh sống ở trong đó thỉnh thoảng ở quê có công việc thì anh mớ i về, còn chị L và hai con vẫn ở nhà. Anh và chị L tuy sống xa nhau nhưng mỗi lần tôi về thi vợ chồng la ̣i xảy ra đánh cai nhau nêñ
̀
đến năm 2000 anh đa lã ̀m đơn ly hôn chị L nhưng do lúc đó các con anh còn nhỏ nên Tòa án nhân dân huyện T huâ ̣n Thành đa xữ ̉ bác đơn ly hôn của anh nhưng anh cũng chấp thuâ ̣n để khỏi ảnh hưở ng đến con cái . Nhưng sau đó tôi và chị Lvẫn tiếp tu ̣c xảy ra mâu thuẫn , không thể tiếp tu ̣c ở được vớ i nhau nên tôi la ̣i bỏ vào ở trong Gia Lai. Anh xác nhâ ̣n anh và chị L đa sỗ ́ng ly thân từ năm 1998 cho đến nay. Nay anh xác đi ̣nh tình cảm giữa anh và chị L thực sự đa hết tữ
̀ lâu nên anh đề nghi ̣ Tòa án giải quyết cho anh ly hôn vớ i chi ̣ L.
Về con chung: Anh và chị L có hai con chung là Nguyễn Thi ̣ O, sinh năm 1989 và Nguyễn Duy T, sinh năm 1993. Hiê ̣n nay cả hai con chung đa trưỡ
̉ ng thành nên anh không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
Về tài sản chung, công nợ và ruô ̣ng canh tác: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Nguyễn Thi ̣ L xác nhận lời trình bày của anh T về thờ i gian kết hôn và con chung là đúng. Sau khi kết hôn chi ̣ về chung sống cùng anh T ngay cho đến năm 1996, do điều kiê ̣n kinh tế gia đinh khó khă n nên anh T đi làm ăn trong Gia Lai thinh thoả
̉ng
̀ mớ i về quê, chị ở nhà vẫn nuôi d ạy và chăm sóc con cái. Đến năm 1998 anh T về quê và có cho nói cho chị và gia đinh biết viê ̣c anh T có quan hệ tình cảm với cô Lê Thi ̣ H,
̀ sinh năm 1958 quê ở Th nên anh T đa lã ̀m đơn xin ly hôn chi ̣, Tòa án nhân dân huyện Thuâ ̣n Thành đa đưa ra xẽ
́t xử và bác đơn ly hôn của anh T. Sau đó anh T vẫn tiếp tu ̣c chung sống vớ i cô H ở trong Gia Lai nhưng bị cô H lừ a hết tiền nên anh T đa gữ ̉ i đơn kiê ̣n cô H tại Tòa án nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai. Do anh T vẫn thườ ng xuyên làm ăn và sống ở trong Gia Lai thỉnh thoảng mới về quê nên giữa chị và anh T không có mâu thuẫn gi lớ n. Nay anh T lại tiếp tục làm đơn ly hôn chị, chị không đồng ý ly hôn
̀ vớ i anh T vì chị con cái chị tuy đã trưởng thành nhưng vẫn cần sự ổn định của gia đình, bản thân anh T đa nhiều năm nay thưỡ
̀ ng mà xu yên không ở nhà nên anh T muốn đi đâu thi đi chi ̣ không có ý kiến gi . Hơn nữa nguyên nhân anh T xin ly hôn chi ̣ là do anh
̀
̀ T có quan hệ bất chính với nhiều người phụ nữa khác do vậy chị đề nghị tòa án bác đơn ly hôn của anh T.
Về con chung: Chị và anh T có hai con chung như anh T trình bày là đúng, Hiện nay cả hai con chung đa trưỡ
̉ ng thành nên chi ̣ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ, ruô ̣ng canh tác: Chị cũng không yêu cầu Tòa án.
Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tiến hành hòa giải nhiều lần để vợ chồng về đoàn tụ nhưng không hòa giải được vì anh T vắng mặt và có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải.
Tại phiên toà hôm nay anh T vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với chị L. Phíachị L không đồng ý ly hôn vơanh T.́ i
Tại phiên toà hôm nay Kiểm sát viên phát biểu và kết luận về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà, các đương sự là đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 147, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử :
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy T được ly hôn chị Nguyễn Thị L.
Về án phí: Anh Nguyễn Duy T phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:
Anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị L kết hôn ngày 28/9/1987, trước khi kết hôn anh chị có được tự do tìm hiểu và đăng ký tại UBND xã M, huyện Th, tỉnh B, xét thấy đây là hôn nhân hợp pháp vì tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kết hôn.
Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Duy T, Hội đồng xét xử nhận thấy: Mâu thuẫn giữa anh T và chị L là có thật và nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống nhưng cả hai bên đều không có biện pháp nào để giải quyết, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Quá trình giải quyết vụ án Toà án đã tiến hành hoà giải để các bên về đoàn tụ nhưng không hòa giải được vì anh T vắng mặt và có đơn đề nghi ̣ không tiến hành hòa giải. Phía anh T vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với chị Lvì tình cảm vợ chồng không còn, phía chị L không đồng ý ly hôn với anh T. Hội đồng xét xử xét thấy năm 2000 anh T đa lã ̀m đơn ly hôn chị Lvà Tòa án nhân dân huyê ̣n Thuâ ̣n Thành đa bã ́c đơn ly hôn củaanh T để vợ chồng về đoàn tụ nhưng đến nay đa nhiều năm nhưng tình cảm vợ chồng giữã
anh T và chị L vẫn không thể hàn gắn được mà anh T vẫn kiên quyết yêu cầu ly hôn chi ̣ L. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh T và chị L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung giữa anh không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được cần xử cho anh T được ly hôn với chị L.
Về con chung: Anh T và chị L có hai con chung là Nguyễn Thi ̣ O, sinh năm 1989 và Nguyễn Duy T , sinh năm 1993. Hiê ̣n nay cả hai con chung đa trưỡ
̉ ng thành nên không đă ̣t ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ và ruộng canh tác: Không đă ̣t ra xem xét giải quyết do các đương sự không yêu cầu.
Về án phí: Anh Nguyễn Duy Tài phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy T được ly hôn chị Nguyễn Thị L.
2. Về con chung: Anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị L có hai con chung là Nguyễn Thi ̣ O, sinh năm 1989 và Nguyễn Duy T, sinh năm 1993, hiê ̣n đa trưỡ
̉ ng thành nên không đă ̣t ra xem xét giải quyết
3. Về án phí: Anh Nguyễn Duy T phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.(Xác nhận anh T đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/ 003026 ngày14/2/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành).
Các đương sựđược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Thuận Thành; - THADS huyện Thuận Thành; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà ( Đã ký) Nguyễn Thị Minh Thu |