vanban.org

Bản án 07/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nh n: Cho ch Dương Th L được ly hôn anh Ph Văn Đ.

Án phí: Ch Dương Th L phải ch u án phí d n sự sơ thẩ ly hôn là 300.000 đồng, được tr v o số tiền t ứng án phí d n sự sơ thẩ đã nộp l 300.000 đồng theo iên lai số: 0003818 ngày 13/12/2018 c a Chi cục Thi h nh án d n sự huyện Ki Th nh, tỉnh Hải Dương. Ch Dương Th L đã nộp đ án phí d n sự sơ thẩ ly hôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị L - Phạm Văn Đoàn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nh n: Cho ch Dương Th L được ly hôn anh Ph Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 56 Luật Hôn nh n v gia đ nh nă; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IM TH NH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2019/HNGĐ-ST
Ngày 08/5/2019
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IM TH NH, TỈNH HẢI DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Văn Minh

2. Ông Đ o Xu n T

- Thư ký phiên tòa: B Đ Th H nh - Thư ký Tòa án nh n d n huyện Kim Th nh, tỉnh Hải Dương

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện im Thành, tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Th Nhung - Kiể sát viên

Ngày 08 tháng 5 nă 2019, t i trụ sở To án nh n d n huyện Ki Th nh, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩ công khai vụ án thụ lý số: 300/2018/TLST-HNGĐ ng y 14 tháng 12 nă 2018 về Ly hôn, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 13/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/03/2019 v Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 07/2019/QĐST-HNGĐ ng y 16/4/2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ch D ng Th , sinh nă 1995;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương.

Nơi ở: Thôn T, xã A, th nh phố H, tỉnh Hải Dương. Có ặt.

2. Bị đơn: Anh hạm Văn Đ, sinh nă 1991;

Đ a chỉ: Thôn P, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương. Vắng ặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện v các t i liệu có trong hồ sơ, nguyên đơn ch Dương Th L tr nh bày: Ch v anh Ph Văn Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Uỷ ban nhân dân xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương tổ chức đăng ký v cấp giấy chứng nhận kết hôn v o ng y 23/10/2017. Sau khi kết hôn anh ch chung sống hòa thuận được khoảng 10 tháng th vợ chồng phát sinh u thu n. Nguyên nh n

u thu n l do vợ chồng ất đồng uan điể sống, không hợp nhau; vợ chồng không có tiếng nói chung, không tôn tr ng v chia s v i nhau trong cuộc sống. Thời gian vợ chồng cùng chung sống, anh ch không x y dựng kinh tế chung mà độc lập về kinh tế, kinh tế c a ai người đó giữ. Anh Đ còn ải chơi, không chă lo x y dựng kinh tế gia đ nh, không uan t đến ch . Cuộc sống vợ chồng luôn căng th ng, không có h nh phúc. Gia đ nh ch đã khuyên ảo anh Đ nhưng anh Đ c ng không thay đổi, t nh cả vợ chồng c ng l nh nh t v luôn căng th ng. V không thể ch u đựng được cuộc sống vợ chồng không còn sự uan t , yêu thương nhau nên tháng 9/201 ch đã về nh ố đ t i xã A, TP H sinh sống. Anh ch ly th n nhau t đó cho t i nay, không ai còn uan t t i ai. Nay ch xác đ nh t nh cả vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống cùng nhau, u thu n vợ chồng đã tr tr ng, ch đề ngh được ly hôn v i anh Đ. Về con chung: Ch v anh Đ không có con chung, ch không đề ngh Tòa án giải uyết. Về t i sản chung, nợ chung: Ch L không yêu c u Tòa án giải uyết

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhiều l n triệu tập anh Đ v tống đ t các văn ản tố tụng cho anh Đ nhưng anh Đ đều không đến Tòa án l việc. Tòa án cùng v i đ i diện UBND xã T xuống t i gia đình anh Đ để làm việc, nhưng anh Đ vắng mặt không có nhà. B Nguyễn Th N l ác c a anh Đ cung cấp, anh Đ hiện sáng đi l tối i về nh , trong cuộc sống vợ chồng giữa ch L v anh Đ có u thu n, to tiếng v i nhau về chi tiêu kinh tế gia đ nh. Tòa án đã ra uyết đ nh đưa vụ án ra xét xử v triệu tập anh Đ đến tham gia phiên tòa nhưng anh Đ vắng ặt. Tòa án đã uyết đ nh hoãn phiên tòa v triệu tập hợp lệ anh Đ đến phiên tòa, nhưng t i phiên tòa hô nay anh Đ v n vắng ặt.

T i phiên to , ch L giữ nguyên uan điể như trên. Đ i diện viện kiể sát nh n d n huyện Ki Th nh, tỉnh Hải Dương phát iểu uan điể :

- Về tố tụng: Trong uá tr nh giải uyết vụ án c ng như t i phiên to , Thẩ phán, Hội đồng xét xử v Thư ký phiên tòa thực hiện đúng th tục tố tụng; nguyên đơn chấp h nh đúng pháp luật về tố tụng d n sự; đơn chưa chấp h nh đúng pháp luật về tố tụng d n sự.

- Về việc giải uyết vụ án, đề ngh Hội đồng xét xử: Áp dụng: Khoản 1 Điều 56 c a Luật Hôn nh n v gia đ nh nă 2014; Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng d n sự; Luật Phí v Lệ phí; Ngh uyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 c a Ủy an Thường vụ Quốc hội uy đ nh về ức thu, iễn, giả , thu nộp, uản lý v sử dụng án phí v lệ phí To án. Về hôn nh n: Xử cho ch Dương Th L được ly hôn anh Ph Văn Đ. Về án phí: Ch Dương Th L phải ch u án phí d n sự sơ thẩ ly hôn l 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: B đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tha gia phiên tòa nhiều l n nhưng đều vắng ặt. Căn cứ điể

khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 22 c a Bộ luật Tố tụng d n sự. Tòa án xét xử vắng ặt đơn.

Về hôn nh n: Ch Dương Th L v anh Ph Văn Đ kết hôn v o nă 2017, việc kết hôn tu n th các điều kiện kết hôn theo luật đ nh, được xác nhận l hôn nh n hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh ch chung sống h nh phúc v i nhau được khoảng 10 tháng th phát sinh u thu n, nguyên nh n l do ất đồng uan điể trong cuộc sống, không hợp nhau, anh Đ không quan tâm đến gia đ nh. Anh ch đã ly thân được một thời gian, nhưng anh Đ c ng không có tác động gì để cải thiện quan hệ vợ chồng v i ch L. Trong uá tr nh To án thụ lý giải uyết vụ án, anh Đ không có ặt theo giấy triệu tập c a Tòa án để Tòa án l việc, hòa giải; thể hiện việc anh Đ bỏ mặc cho quan hệ hôn nhân đổ vỡ. T i phiên tòa, ch L xác đ nh t nh cả vợ chồng không còn v kiên uyết đề ngh xin được ly hôn anh Đ. Như vậy, uan hệ hôn nh n giữa ch L v anh Đ đã l v o t nh tr ng tr tr ng, đời sống chung không thể kéo d i, ục đích c a hôn nh n không đ t được. V vậy, To án chấp nhận yêu c u c a ch Dương Th L xin được ly hôn anh Ph Văn Đ l phù hợp v i Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh nă 2014.

Về con chung: Ch L xác đ nh vợ chồng không có con chung, không yêu c u Tòa án giải uyết nên Tòa án không xét.

Về t i sản chung, vay nợ chung: Ch Dương Th L không yêu c u To án giải uyết nên To án không xét.

Về án phí: Ch Dương Th L có đơn yêu c u ly hôn nên phải ch u án phí dân sự sơ thẩ ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o khoản 1 Điều 56 c a Luật Hôn nh n v gia đ nh nă 2014; điể

khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 22 , Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng d n sự; Ngh uyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thường vụ Quốc hội uy đ nh về ức thu, iễn, giả , thu nộp, uản lý v sử dụng án phí và lệ phí To án.

1. Về hôn nh n: Cho ch Dương Th L được ly hôn anh Ph Văn Đ.

2. Án phí: Ch Dương Th L phải ch u án phí d n sự sơ thẩ ly hôn là 300.000 đồng, được tr v o số tiền t ứng án phí d n sự sơ thẩ đã nộp l 300.000 đồng theo iên lai số: 0003818 ngày 13/12/2018 c a Chi cục Thi h nh án d n sự huyện Ki Th nh, tỉnh Hải Dương. Ch Dương Th L đã nộp đ án phí d n sự sơ thẩ ly hôn.

Các đương sự được uyền kháng cáo ản án trong h n 15 ng y, kể t ng y tuyên án, đối v i đương sự vắng ặt t i phiên to th thời h n kháng cáo được tính t ng y nhận được ản án hoặc ản án được niê yết.

Cỡ chữ