- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Tr khởi kiện ly hôn anh Vũ Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2019/HNGĐ - ST Ngày: 18/7/2019 Về việc: Ly hôn và tranh chấp nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Quảng.
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Nguyễn Xuân Cườ ng và ông Hoàng Thanh Mai.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Dung – Thư ký Toà án nhân dân huyện Bố Trạch.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bố Trạch: Không tham gia.
Ngày 18 tháng 7 năm 2019,tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 35/2019/TLST – HNGĐ, ngày 18 tháng 02 năm 2019, về việc: “Ly hôn và tranh chấp nuôi con ”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2019/QĐXX – ST ngày 12/6/2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tr , sinh năm 1997; Trú tại: TDP. H, TT Nông trườ ng V, huyện B, tỉnh Quảng Bình(có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn : Anh Vũ Ngo ̣c H , sinh năm 1994; Trú tại: TDP. Th, TT. N, huyện B, tỉnh Quảng Bình (vắng mă ̣t lần hai không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, đã được bổ sung tại bản tự khainguyên đơn trình bày:
Chị và anh Vũ Ngo ̣c H kết hôn vớ i nhau vào ngày 08/5/2015 tại Uỷ ban nhân dân Thị trấn Việt Trung , huyê ̣n Bố Tra ̣ch , tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyê ̣n. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống vớ i nhau hạnh phúc được khoảng 01 năm, đến tháng 5 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẩn và ly thân nhau từ đó cho đến nay. Nguyên nhân cuô ̣c sống vợ chồng ngày càng bô ̣c lô ̣ nhiều bất đồng trong quan điểm sống, công viê ̣c nên thườ ng xuyên xảy ra cải vã , không thể hàn gắn được, thâ ̣m chi anh H còn có sự hăm doạ chém , giết, cuô ̣c sống hôn nhân
́ rơi vào tinh tra ̣ng bế tắc . Kể từ khi ly thân nhau vợ chồng không ai còn quan
̀ tâm đến ai nữa và cũng không còn liên la ̣c gi vớ i nhau . Nay xét thấy tinh cảm
̀
̀ vợ chồng không còn , cuô ̣c sống không ha ̣nh phúc và không thể kéo dài , mục đich hôn nhân không đa ̣t được , nên chị làm đơn đề nghị Toà án giải quyết cho ́ được ly hôn anh H.
Về con chung : Vợ chồng có 01 con chung tên là : Võ Ngọc Phương Tr, sinh ngày 26/6/2015. Sau khi ly hôn nguyê ̣n vo ̣ng của chi ̣ Tr xin được nuôi con chung và không yêu cầu anh H đóng góp phi tổn nuôi con chung.
́
Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.
Phía bị đơn: Sau khi thu ̣ lý vu ̣ án , Toà án đã tiến hành tống đạt trực tiếp giấy triê ̣u tâ ̣p đương sự và Thông báo về phiên ho ̣p kiểm tra viê ̣c giao nô ̣p , tiếp câ ̣n, công khai chứ ng cứ và hoà giải cho anh H và chị Tr đến làm việc tại Toà án vào ngày 08/3/2019, tuy nhiên chỉ có chị Tr có mặt còn anh H vắng mă ̣t không có lý do chính đáng; Ngày 11/3/2019 Toà án đã tiến hành tống đạt trực tiếp giấy triê ̣u tâ ̣p đương sự và Thông báo về phiên ho ̣p kiểm tra viê ̣c giao nô ̣p , tiếp câ ̣n, công khai chứ ng cứ và hoà giải cho anh H và chị Tr đến làm việc tại Toà án vào ngày 26/3/2019, nhưng do anh H vắng mă ̣t tại nơi cư trú nên Toà án đã tiến hành thủ tục niêm yết theo quy định và tại buổi làm việc chỉ có chị Trang có mặt còn anh H tiếp tu ̣c vắng mă ̣t không có lý do chính đáng; Ngày 16/4/2019 Toà án tiến hành xác minh đối v ới bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1950 – Là bà ngoại của anh Vũ Ngo ̣c H (Lý do bố và mẹ H không có mă ̣t nơi cư trú ) về tinh tra ̣ng hôn
̀ nhân củ a vợ chồng H, Tr thì được bà T cho biết:Cháu Tr và H kết hôn vớ i nhau vào ngày 08/5/2015 tại Uỷ ban nhân dân Thị trấn Việt Trung , huyê ̣n Bố Tra ̣ch , tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống vớ i nhau ha ̣nh phúc được mô ̣t thờ i gian , đến khoảng đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẩn và vợ chồng sống không ha ̣nh phúc . Nguyên nhân mâu thuẩn thi bà
̀ không được rỏ nhưng thấy có có cải vã , đánh đập nhau, vì vậy hai đứa sống ly thân nhau từ tháng 5/2018 cho đến nay không còn ai quan tâm đến ai . Nay cháu Tr yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn, sự viê ̣c này H đa biết, còn vấn đề giải quyết̃ ly hôn tuỳ quyết đi ̣nh của các cháu và Toà án.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát không tham gia.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tu ̣ng: Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, chị Tr có đơn xin xét xử vắng mă ̣t vi lý do côn g viê ̣c, riêng đối vớ i anh H , Tòa án nhân dân
̀ huyện Bố Trạch đã tiến hành tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập bị đơn đến phiên toà lần thứ nhất vào ngày 27/6/2019, nhưng anh H vắng mă ̣t ta ̣i phiên toà không có lý do. Tiếp đến Toà án tiến hành tống đa ̣t Quyết đi ̣nh hoan phiên toã
̀ trong đó có ấn đi ̣nh thờ i gian xé t xử la ̣i vu ̣ án cho anh H vào ngày 18/7/2019, tuy nhiên anh H tiếp tu ̣c vắng mă ̣t ta ̣i phiên toà không có lý do chinh đáng. Do đó căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự,
́ Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn và bi ̣ đơn.
Về nô ̣i dung:
Về quan hê ̣ hôn nhân : Chị Tr và anh H kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp , quá trình chung sống theo các bên đương sự trình bày cuô ̣c sống hạnh phúc được thờ i gian ngắn, đến đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẩn và cũng từ thời gian đó vợ chồng ly thân nhau vì do mâu thuẩn quá lớn , âm i kẻ ́o dài không thể khắc phu ̣c để dung hoà và xây dựng ha ̣nh phúc gia đinh
̀ được nữa nên chị Tr mớ i làm đơn ly hôn anh H, quá trình giải quyết vụ án Toà án đã triệu tập các bên đến để làm việc và hoà giải, tuy nhiên chi chị Tr có mặt̉ đầy đủ theo yêu cầu của Toà án còn anh H thì luôn vắng mặt không có lý do chính đáng, qua xác minh ngườ i nhà anh H thì nhận được thông tin như chi ̣ Tr đa trĩ nh bày, do đó Toà án không thể tiến hành hoà giải để phân tich , giải thích
̀
́ cho các đương sự thấy được ưu , nhược điểm của bản thân , dung hoà mâu thuẩn trở về chung sống.
Đặc biệt trong t ất cả các lần làm việc với Toà án chị Tr đều một mực cương quyết ly hôn vớ i lý do không thể tiếp tu ̣c chung sống vớ i
anh H được nữa, chứ ng tỏ phia chị Tr không còn tinh cảm gi vớ i anh H, còn anh H thì trốn
́
̀
̀ tránh, không hợp tác , không có biê ̣n pháp khắc phu ̣c mâu thuẩn , chứ ng tỏ mâu thuẩn giữa các bên không thể hoà giải được , đă ̣c biê ̣t hôn nhân giữa hai ngườ i không tồn ta ̣i trên thực tế , xem xét tinh hinh thực tế thấy rằng , mâu thuẩn vợ
̀
̀
chồng đã đến mức trầm trọng không thể khắc phu ̣c , mục đích hôn nhân không đạt được, do đó nghỉ cần xử cho chị Tr được ly hôn anh H là có căn cứ.
Về quan hê ̣ con cái:
Vợ chồng chi ̣ Trang , anh Hoà có mô ̣t con chung là Võ Ngo ̣c Phương Tr, sinh ngày 26/6/2015. Sau khi ly hôn nguyê ̣n vọng của chị Tr xin được nuôi con chung và không yêu cầu anh H đóng góp phi tổn nuôi con chung . Xét thấy con
́
chung còn nhỏ cần có sự chăm sóc của ngườ i me ̣ , viê ̣c chi ̣ Tr có nguyện vong nuôi con chung là phù hợp , do chi ̣ Tr không yêu cầu anh H đóng góp phi t ổn
́ nuôi con chung, nên anh H không phải đóng góp phi tổn nuôi con chung cùng
́ chị Tr.
Về quan hê ̣ tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung.
Về án phí vụ kiện: Chị Tr phải chịu án phí ly hôn theo quy định.
Về quyền kháng cáo : Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
1.Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Tr được ly hônanh Vũ Ngọc H.
2.Về con chung: Giao con chung Võ Ngọc Phương Tr , sinh ngày 26/6/2015 cho chị Tr trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưở ng thành , anh H không phải đóng góp phi tổn nuôi con chung cùng chi ̣ Tr. Không bên nào
́ được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung: Không có tài sản chung.
4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 BLTTDS; Điểm a khoản 5 Điều 27Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Buộc chị Nguyễn Thi ̣ Tr phải chịu 300.000đ án phi Hôn nhân và Gia đinh nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án
́
̀
phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí AA/2017/0003054 ngày 18/02/2019, chị Tr đa nô ̣̃ p đủ tiền án phí.
5. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, báo chohai đương sự vắng mă ̣t ta ̣i phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đa ̣t hợp lê ̣ cho ho ̣để yêu cầu Toà án cấp trên xét xử theo trình tự phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện BT; - Chi cục THADSBT; - UBND TT Nông trườ ng V; - Lưu HSVA; Lưu AV; - Các đương sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phú Quảng |