vanban.org

Bản án 07/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm …

1 Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Th-Đỗ Quang Tr"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm …
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07 /2019/HNGĐ-ST
Ngày: 18/03/2019.
V/v tranh chấp: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH

TỈNH BÌNH THUẬN

- TGnh phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn.

Các hội thẩm nhân dân:

Ông Tạ Văn Việt - Cán bộ hưu Trí.

Bà Trần Thị Nguyệt Bình - Cán bộ hưu Trí

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Minh Thị Thu Hòa - Cán bộ Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu Vân - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 03 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 241/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 09 năm 2018 về việc tranh chấp “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 23/01/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2019/ QĐST- HNGĐ ngày 22/02/2019, giữa các đương sự :

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh 1983.

Địa chỉ: Thôn Nh, xã B, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

Chổ ở hiện nay: Thôn 3, xã H, huyện A, tỉnh Bình Thuận

- Bị đơn : Anh Đỗ Quang Tr, sinh 1984.

Địa chỉ: Thôn Nh, xã B, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

Anh Đỗ Quang Tr vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và bản khai nguyên đơn chị Trần Thị Th trình bày:

1.Về hôn nhân: Chị Trần Thị Th và anh Đỗ Quang Tr sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 07/11/2009 tại UBND xã B, huyện B. Chị Trần Thị Th và anh Đỗ Quang Tr lấy nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, được hai bên gia đình đồng ý. Thời gian đầu sống với nhau hạnh phúc, đến năm 2015, khi chị Trần Thị Th sinh con thứ hai, vợ chồng phát sinh mâu thuẩn cho đến nay. Chị Trần Thị Th và anh Đỗ Quang Tr đã sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị Trần Thị Th yêu cầu toà án giải quyết cho chị Trần Thị Th được ly hôn với anh Đỗ Quang Tr.

2.Về con chung: Có 02 con chung là Đỗ Hoài Bảo N, sinh ngày 10/10/2009 và Đỗ Ngọc Thanh G, sinh 03/02/2015. Đỗ Ngọc Thanh G đang ở với chị Trần Thị Th. Đỗ Hoài Bảo N đang ở với anh Đỗ Quang Tr.

Chị Trần Thị Th có yêu cầu nhận nuôi cháu Đỗ Ngọc Thanh G, sinh 03/02/2015 và giao cháu Đỗ Hoài Bảo N, sinh ngày 10/10/2009 cho anh Đỗ Quang Tr tiếp tục nuôi; Chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện B nhiều lần triệu tập anh Đỗ Quang Tr đến tòa để giải quyết vụ án nhưng anh Đỗ Quang Tr không đến tòa để làm việc.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B phát biểu ý kiến đối với vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; Xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp. Việc chấp Gnh pháp luật của nguyên đơn đúng theo quy định của BLTTDS năm 2015 đảm bảo quyền và lợi ích của các đương sự trong vụ án.Về thời hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 56, 58, 81, 82 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Xét thấy quan hệ vợ chồng chị Trần Thị Th và anh Đỗ Quang Tr đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Đề nghị HĐXX xử cho chị Trần Thị Th được ly hôn anh Đỗ Quang Tr. Đối với con Đỗ Ngọc Thanh G, sinh 03/02/2015 giao cho chị Trần Thị Th tiếp tục nuôi. Giao cháu Đỗ Hoài Bảo N, sinh ngày 10/10/2009 cho anh Đỗ Quang Tr tiếp tục nuôi. Chị Trần Thị Th và anh Đỗ Quang Tr không phải cấp dưỡng nuôi con. Đề nghị HĐXX nên chấp nhận.

Tài sản chung và nợ chung: Do các đương sự không yêu cầu nên Tòa không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:

- Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay, anh Đỗ Quang Tr đã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Toà án vẫn tiến Gnh xét xử vụ án vắng mặt anh Đỗ Quang Tr là đúng theo quy định của pháp luật

- Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị Th và anh Đỗ Quang Tr là hợp pháp.

Xét lời khai của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Thực tế, vợ chồng chị Trần Thị Th và anh Đỗ Quang Tr đã xảy ra mâu thuẫn nhiều lần không thể Gn gắn được. Hiện nay chị Trần Thị Th và anh Đỗ Quang Tr đã sống ly thân. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Th. Điều này cũng phù hợp với biên bản trao đổi ý kiến ngày 15/01/2019 của chính quyền địa phương.

-Về con chung: Có 02 con chung là Đỗ Hoài Bảo N, sinh ngày 10/10/2009, cháu đang ở với anh Đỗ Quang Tr và Đỗ Ngọc Thanh G, sinh ngày 03/02/2015, cháu đang ở với chị Trần Thị Th.Vì vậy nghĩ nên giao cháu Đỗ Ngọc Thanh G, sinh 03/02/2015 cho chị Trần Thị Th tiếp tục nuôi và giao cháu Đỗ Hoài Bảo N, sinh ngày 10/10/2009 cho anh Đỗ Quang Tr tiếp tục nuôi là phù hợp.

Chị Trần Thị Th và anh Đỗ Quang Tr không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Th phải nộp án phí DSST theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử :

1 Về hôn nhân:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Cho chị Trần Thị Th ly hôn với anh Đỗ Quang Tr.

2.Về nuôi con chung:

Giao con chung Đỗ Ngọc Thanh G, sinh 03/02/2015 cho chị Trần Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng.

Giao con chung Đỗ Hoài Bảo N, sinh ngày 10/10/2009 cho anh Đỗ Quang Tr trực tiếp nuôi dưỡng

Chị Trần Thị Th và anh Đỗ Quang Tr không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Trần Thị Th và anh Đỗ Quang Tr được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

3.Về án phí: Chị Trần Thị Th phải nộp 300.000đ án phí DSST nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015959 ngày 27/9/2018 của Chi cục thi Gnh án dân sự huyện B. Chị Trần Thị Th đã nộp đủ tiền án phí DSST.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ