- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH M - Công Ty TNHH P"
- Tòa quyết gì? Áp dụng các Điều 50, 55 và Điều 306 Luật thƣơng mại 2005; các Điều 30, 147, 227, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 07/2018/KDTM-ST Ngày: 26-3-2018 V/v Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Nguyệt Ánh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Chi Tâm;
́
Bà Nguyễn Thu ̣y Vân Hà.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thi ̣ My Dung, Thƣ ký Tòa án nhân dân thị̃ xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền, Kiểm sát viên.
Trong ngày 26/3/2018 tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 33/2017/TLST-KDTM ngày 06/12/2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 07/2018/QĐXXST-KDTM ngày 29/01/2018, giữa các đƣơng sự:
́
- Nguyên đơn: Công ty TNHH In Ân M ; trụ sở: Số 11, đƣờ ng N3, khu công nghiê ̣p S, phƣờ ng P, thành phố T, tỉnh B.
Ngƣờ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp: Bà Phan Hồ Ngọc N , sinh năm 1979; thƣờ ng trú: 351/31, đƣờ ng B, phƣờ ng 6, quận 8, Thành phố H (Văn bản ủy quyền ngày 08/01/2018). Có mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH P; trụ sở: Đƣờng số 10, tổng kho ngân hàng T, khu công nghiê ̣p S, thị xã D, tỉnh B.
Ngƣờ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp: Ông Đă ̣ng Văn Đ, sinh năm 1948; thƣờ ng trú : 271/109/59, đƣờ ng Q, phƣờ ng 10, quâ ̣n G, Thành phố H. Đi ̣a chi liên hê ̣̉
: Đƣờng số 10, tổng kho Ngân hàng T , khu công nghiê ̣p S , phƣờ ng D, thị xã D , tỉnh B. Văn bản ủy quyền ngày 12/01/2018. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ Á N
- Theo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 11 năm 2017, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ngườ i đại diê ̣n hợp phá p của nguyên đơn bà Phan H ồ Ngọc N trình bày:
Công ty TNHH In Ấn M (sau đây gọi tắt là công ty M) là doanh nghiệp có chức năng sản xuất, in ấn các loại bao bì, biểu mẫu, các loại nhãn dán theo các mẫu thiết kế và yêu cầu của khách hàng . Ngày 02/01/2016, công ty M ký hợp đồng nguyên tắc số 352016/HĐNT-IT với công ty TNHH P (sau đây gọi tắt là công ty P). Theo hợp đồng, công ty M sẽ thực hiện theo các đơn đặt hàng của công ty P gửi đến từng lần đặt hàng yêu cầu cung cấp các loại hộp. Chi tiết hàng hóa, số lƣợng, giá cả và các điều khoản khác sẽ đƣợc chỉ rõ trong các đơn đặt hàng tƣơng ứng. Phƣơng thức thanh toán bằng mặt hoặc chuyển khoản, thời hạn thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày bên mua nhận đầy đủ hàng hóa và hóa đơn tài chính do bên bán phát hàng cho bên mua . Ngoài ra, hợp đồng còn thỏa thuâ ̣n về quy cách , phẩm chất, đóng gói, nghiệm thu, quy định đổi trả hàng và trách nhiệm của các bên. Hiê ̣u lƣ̣c hợp đồng tƣ̀ ngày 02/01/2016 đến hết ngày 31/12/2016, hết thời hạn trên nếu các bên không có ý kiến gì thì Hợp đồng đƣợc tự động kéo dài 12 tháng tiếp theo và tối đa không quá 02 năm.
Sau khi hợp đồng hết ha ̣n , hai bên vẫn tiếp tu ̣c h ợp đồng vớ i nhau đ ến tháng 5/2017. Công ty M đã hoàn thành việc in ấn, cung cấp, giao hàng và giao hóa đơn đầy đủ cho công ty P. Tuy nhiên, công ty P đã không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán của mình nhƣ quy định tại Điều 5 và khoản 2 Điều 6 của Hợp đồng.
Tổng số tiền hàng đến thời điểm hiện nay công ty P chƣa thanh toán cho công ty M là 801.239.127 đồng.
Công ty M khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc công ty P thanh toán số tiền mua hàng còn nợ là 846.827.616 đồng, trong đó nợ gốc là 801.239.127 đồng và nợ lãi chậm thanh toán tính từ ngày 01/3/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm tạm tính là 45.588.489 đồng.
- Tại bản tự khai ngà y 12/01/2018 và tại phiên tòa ngư ời đại diện hợp pháp bi ̣ đơn ông Đặng Văn Đ trình bày: Thống nhất vớ i đại diện nguyên đơn về hợp đồng đa ký kết và số tiền hàng hóa công ty P chƣa thanh toán là̃ 801.239.127 đồng và tiền lãi chậm thanh toán là 45.588.489 đồng nhƣ công ty M trình bày. Do Công ty P hiện nay đang khó khăn về tài chính, đơn hàng năm 2017 giảm sút nên việc thanh toán còn chậm trễ. Công ty P đang nỗ lực tìm kiếm khách hàng để duy trì hoạt động kinh doanh và trả nợ cho các nhà cung cấp. Đối với phần gốc và nợ lãi châ ̣m thanh toán công ty P đồng ý theo yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn . Tuy nhiên, công ty P yêu cầu đƣợc thanh toán dần tiền nợ hàng từ 02 năm đến 03 năm, mỗi tháng sẽ thanh toán 50.000.000 đồng cho đến khi trả dứt nợ.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân
thị xã Dĩ An , tỉnh Bình Dƣơng: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa, Tòa án và các đƣơng sự ch ấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Ý kiến đối với nội dung vụ án: Căn cứ vào thỏa thuận tại Điều 5, 6 của Hợp đồng mà các bên đã giao kết có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không chấp nhâ ̣n yêu cầu của bi ̣ đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đƣơng sự, đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về điều kiện khởi kiện: Công M có đơn yêu cầu giải quyết về hợp đồng mua bán hàng hóa v ới công ty TNHH P; trụ sở: Đƣờng số 10, tổng kho ngân hàng T , khu công nghiê ̣p S , thị xã D, tỉnh B. Vì vậy, đây là vụ án kinh doanh thƣơng ma ̣i tranh ch ấp hợp đồng mua bán hàng hóa thu ộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy định tại Điều 30, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự thì “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tò a á n giả i quyết tranh ch ấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày ngườ i có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ich hợp
́ pháp của mình bị xâm phạm”. Kể tƣ̀ thờ i điểm công tyP châ ̣m thanh toán tiền hàng đợt đầu tiên theo Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 25/01/2017. Đến ngày 30/11/2017, công ty M khở i kiê ̣n công ty P yêu cầu thanh toán các khoản nợ trên nên thời hiệu giải quyết vụ án vẫn còn.
Về tố tụng: Các đƣơng sự có mặt tại phiên tòa. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án với sự tham gia của các đƣơng sự.
Về nội dung: Ngày 02/01/2016, công ty M ký hợp đồng nguyên t ắc số 352016/HĐNT-IT với công ty P. Theo hợp đồng, công ty M sẽ thực hiện theo các đơn đặt hàng của công ty P gửi đến từng lần đặt hàng yêu cầu cung cấp các loại hộp. Chi tiết hàng hóa, số lƣợng, giá cả và các điều khoản khác sẽ đƣợc chỉ rõ trong các Đơn đặt hàng tƣơng ứng, Phƣơng thức thanh toán; Tiền mặt hoặc chuyển khoản; thời hạn thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày bên mua nhận đầy đủ hàng hóa và hóa đơn tài chính do bên bán phát hàng cho bên mua. Ngoài ra, hợp đồng còn thỏa thuâ ̣n về quy cách , phẩm chất, đóng gói; nghiệm thu và quy định đổi trả hàng; trách nhiệm của các bên ; hiê ̣u lƣ̣c hợp đồng tƣ̀ ngày 02/01/2016 đến hết ngày 31/12/2016, hết thời hạn trên, nếu các bên không có ý kiến gì thì Hợp đồng đƣợc tự động kéo dài 12 tháng tiếp theo và tối đa không quá 02 năm. Sau khi hợp đồng hết ha ̣n , hai bên vẫn tiếp tu ̣c h ợp đồng vớ i nhau đến tháng 5 năm 2017.
Xem xét yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn và ý ki ến trình bày của bị đơn thấy rằng : Hai bên đƣơng sự đã thống nhất số nợ tiền hàng chƣa thanh 801.239.127 đồng và tiền lãi chậm tha nh toán tinh đến ngày xét xƣ̉ sơ thẩm ta ̣m
́ tính là 45.588.489 đồng, đây là tinh tiết không cần phải chƣ́ ng minh . Đối với
̀
yêu cầu thanh toán nợ trả dần của bi ̣ đơn đề nghi ̣ đƣợc thanh toán số tiền nợ trên thành 16 đợt, mỗi thá ng thanh toán số tiền 50.000.000 đồng. Xét yêu cầu này của bị đơn , tại phiên tòa ngƣời đại diện của nguyên đơn không chấp nhận nên không có cơ sở xem xét.
Lời trình bày của vị đại diện Viện kiểm sát là phù hợp nhƣ những phân tích nêu trên.
Từ những phân tích nêu trên xét thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: Nguyên đơn không phải chịu, bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luâ ̣t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 50, 55 và Điều 306 Luật thƣơng mại 2005; các Điều 30, 147, 227, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M với Công ty TNHH P về việc tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa.
Buộc Công ty TNHH P có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH M số tiền nợ 846.827.616 đồng, trong đó bao gồm 801.239.127 đồng nợ gốc và 45.588.489 đồng nợ lai do châ ̣̃
m thanh toán.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, ngƣờ i đƣợc yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ngƣờ i phải thi hành ánchậm thi hành số tiền trên thì hàng tháng còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2/ Án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: Công ty TNHH P phải chịu 37.404.828 đồng. Công ty TNHH M không phải chi ̣u . Hoàn trả cho công ty TNHH M số tiền 18.707.000 đồng số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0018560 ngày 06/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Các đƣợng sự đƣợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành dân sự, ngƣời phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TX Dĩ An; - Thi hành án TX Dĩ An; - TAND tỉnh Binh Dƣơng;̀ - Đƣơng sự; - Lƣu VT, HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM ̉ THÂM PHÁ N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đa kỹ ́) Phan Thị Nguyệt Ánh |