vanban.org

Bản án 07/2018/KDTM-PT — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 17/10/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận háng cáo của Công ty Cổ phần Xây dựng v hương mại B và giữ nguyên bản án inh doanh thương mại sơ thẩm số 08/2018/KDTM-ST ng y 02/7/2018 của a án nhân dân th nh phố Đông .

iếp tục áp dụng biện pháp hẩn cấp tạm thời theo Quyết đ nh áp dụng biện pháp hẩn cấp tạm thời số: 01/2018/QĐ-BPKC ng y 26/3/2018 của a án nhân dân th nh phố Đông , tỉnh Quảng r để đảm bảo thi h nh án cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một th nh viên H. Về án phí: Căn cứ hoản 1 Điều 148 BL DS; hoản 2 Đi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "nguyên đơn: Công ty TNHH MTV H, bị đơn: Công ty CPXD và TM B"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận háng cáo của Công ty Cổ phần Xây dựng v hương mại B và giữ nguyên bản án inh doanh thương mại sơ thẩm số 08/2018/KDTM-ST ng y 02/7/2018 của a án nhân dân th nh phố Đông .
  • Căn cứ chính? Điều 24 Luật thương mại; Điều 306 Luật thương mại; Điều 308 Bộ luật ố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH
QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2018/KDTM-PT
Ngày 17/10/2018
“Tranh chấp hợp đồng vận chuyển,
mua bán hàng hóa”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

- Thành ph n H i đ ng x t x phúc th m g m có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: B Nguy n h Thu .

Các Thẩm phán: Ông Lê hiết ùng;

Ông Nguy n Đức ân.

- Thư ký phiên tòa: Ông rương Ngọc Lâm – hư Tòa án a án nhân dân tỉnh Quảng r .

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị: Ông Đỗ o ng Sâm – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 17 tháng 10 năm 2018 tại ội trường xét xử - a án nhân dân tỉnh Quảng r xét xử phúc thẩm công hai vụ án kinh doanh thương mại thụ l số: 08/2018/TLPT-KDTM ngày 14 tháng 8 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vận chuyển, mua bán hàng hóa”.

Do bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 08/2018/KDTM-ST ngày 02/7/2018 của a án nhân dân th nh phố Đông , tỉnh Quảng r b háng cáo.

heo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 05/2018/QĐP -KDTM ngày 30 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một th nh viên ; đ a chỉ: hu phố C, phường L, th nh phố Đ, tỉnh Quảng r .

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông ồ Anh - Giám đốc Công ty l người đại diện theo pháp luật.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông rần Đức A – Luật sư Văn ph ng Luật sư (giấy ủy quyền ng y 01/8/2018), có mặt

2. B đơn: Công ty Cổ phần xây dựng v hương mại B, đ a chỉ: số 29 đường Q, th nh phố V, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện hợp pháp của b đơn: Ông Lê Văn - Giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật, có mặt.

3. Người háng cáo: B đơn Công ty Cổ phần xây dựng v hương mại B kháng cáo.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 24/01/2018 và tại phiên tòa nguyên đơn Công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn m t thành viên H trình bày:

Năm 2015, Công ty Cổ phần xây dựng v hương mại B (viết tắt l Công ty B) ký ết với Công ty N M V (viết tắt l Công ty ) 03 ợp đồng inh tế chia th nh 02 gói: Gói số 02 gồm ợp đồng số 02/2015/ ĐK ng y 15/1/2015 thuê xe vận chuyển v ợp đồng số 43/2015/KD423 ng y 10/01/2015 cùng phụ lục số 01 ng y 20/01/2015 về mua bán, vận chuyển vật liệu xây dựng, giá tr thực hiện gói số 2 l 3.709.029.800đồng. Gói số 03 l ợp đồng số 273/2015/KD423 ng y 10/6/2015 v phụ lục inh tế số 01 ng y 01/8/2015 mua bán, vận chuyển vật liệu xây dựng, giá tr gói số 3 l 2.638.060.400đồng.

Sau hi thực hiện hợp đồng, các bên đối chiếu công nợ ngày 25/8/2016 thể hiện Công ty B đã thanh toán gói số 2 số tiền 653.997.400đồng, còn nợ 3.075.295.400đồng; thanh toán gói thầu số 3 số tiền 1.700.000.000đồng, còn nợ 938.060.400đồng. ổng cộng nợ của 02 gói là 4.013.355.800đồng. Công ty B cam ết sẽ thanh toán đủ hi chủ đầu tư thanh toán, nhưng hi được chủ đầu tư thanh toán, Công ty B hông thực hiện. Sau đó Công ty B trả nợ tiếp số tiền 864.179.000đồng, còn nợ 3.146.176.800đồng. Nay Công ty B được Ban quản l dự án Giao thông – Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng r chuyển tiền thanh toán v o t i hoản Kho bạc Nh nước tỉnh Quảng r , nhưng Công ty B không thanh toán cho Công ty H. Công ty H hởi iện yêu cầu a án buộc Công ty B thanh toán cho Công ty H hoản nợ đã cam ết ng y 23/3/2017 số tiền gốc 1.920.512.821đồng theo giấy cam ết thanh toán nợ ng y 23/3/2017 v yêu cầu tính lãi 08%/năm, tính từ ng y vi phạm cam ết trả nợ 23/3/2017 đến ng y xét xử sơ thẩm 02/7/2018 số tiền 195.892.306đồng.

Bị đơn Công ty cổ ph n xây dựng và thương mại B trình bày:

Công ty 423 các ợp đồng inh tế với chủ đầu tư l Ban quản l Dự án đầu tư v Xây dựng giao thông – Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng r về việc thi công xây dựng gói thầu số 02 v gói thầu số 3 thuộc dự án cầu Sông iếu v đường hai đầu cầu. Biên bản đối chiếu công nợ đến ng y 31/12/2017 giữa chủ đầu tư v Công ty B là 4.883.314.000đồng. Căn cứ v o giá tr v hối lượng nghiệm thu v thanh toán giữa Công ty H và Công ty B đến thời điểm hiện tại còn số tiền 1.920.512.821đồng. Ng y 23/3/2017 Công ty B đã có văn bản số 97/C 423 về việc cam ết thanh toán nợ gửi cho Công ty H. Nội dung cam ết có ghi sẽ ưu tiên thanh toán nợ gửi cho Công ty H hi chủ đầu tư l Ban quản l Dự án giao thông – Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng r thanh toán cho Công ty B. Đến nay chủ đầu tư chưa thanh toán công nợ cho Công ty B.

Về vấn đề lãi suất, Công ty H yêu cầu Công ty B trả cho Công ty H số tiền 2.064.551.282đồng, trong đó gốc l 1.920.512.821đồng, lãi tạm tính theo lãi suất của Ngân h ng từ ng y 24/3/2017 đến 24/01/2018 l 144.038.461đồng. Căn cứ v o các ợp đồng đã

ết hông có thỏa thuận lãi do thanh toán do chậm thanh toán. Mặc hác, chủ đầu tư l Nh nước cũng hông thanh toán lãi chậm cho Công ty B và việc chưa thanh toán cho Công ty B là nguyên nhân khách quan. Trường hợp chủ đầu tư thanh toán thì Công ty B sẽ thanh toán cho Công ty H theo cam ết.

Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 08/2018/DS-ST ngày 02/7/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà xử quyết định: Áp dụng điểm b hoản 1 Điều 35, điểm b hoản 1 Điều 39, điểm g hoản 1 Điều 40, điểm b hoản 2 Điều 227, hoản 2 Điều 112, Điều 113 BL DS 2015; Điều 535; Điều 538; Điều 305 BLDS 2005; hoản 1 Điều 50, Điều 306 Luật thương mại 2005 xử: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn, buộc Công ty Cổ phần Xây dựng v hương mại B trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một th nh viên H số tiền 2.116.405.127đồng, trong đó tiền gốc 1.920.512.821đồng v lãi l 195.892.306đồng.

iếp tục áp dụng biện pháp hẩn cấp tạm thời theo Quyết đ nh áp dụng biện pháp hẩn cấp tạm thời số 01/2018/QĐ-BPKC ng y 26/3/2018 của a án nhân dân th nh phố Đông , tỉnh Quảng r .

Ngo i ra bản án c n tuyên nghĩa vụ phải ch u án phí dân sự sơ thẩm v quyền kháng cáo của các đương sự theo quy đ nh của pháp luật.

Ngày 25/7/2018, bị đơn Công ty cổ ph n xây dựng và thương mại B có đơn kháng cáo bản án sơ th m với n i dung:

- Đồng trả cho Công ty H số tiền 1.920.512.821 đồng.

- Không đồng việc a án nhân dân th nh phố Đông tuyên xử tiếp tục áp dụng biện pháp hẩn cấp tạm thời tại Quyết đ nh số 01/2018/QĐ-BPKCTT ngày 26/3/2018 về việc phong tỏa t i sản của người có nghĩa vụ vì:

T a án nhân dân th nh phố Đông áp dụng biện pháp phong tỏa t i sản tại ngân h ng, nhưng Công ty H chưa chứng minh việc đã thực hiện biện pháp bảo đảm bằng t i sản và hồ sơ vụ án cũng như bản án sơ thẩm chưa thể hiện.

Số tiền a án nhân dân th nh phố Đông đang tạm giữ chưa phải l số tiền của Công ty B được hưởng m đang ở t i hoản của Ban quản l dự án đầu tư v xây dựng giao thông – Sở giao thông vận tải tỉnh Quảng r . Việc a án nhân dân th nh phố Đông

phong tỏa t i hoản l hông đúng quy đ nh của pháp luật.

Về tiền lãi, a án nhân dân thành phố Đông buộc Công ty B phải trả cho Công ty H là không đúng, vì trong các hợp đồng

ết hông có việc thỏa thuận phải ch u lãi do chậm trả v Chủ đầu tư cũng hông thanh toán lãi do chậm trả cho Công ty B.

iện tại Ban quản l dự án đầu tư v xây dựng giao thông – Sở giao thông vận tải tỉnh Quảng r chưa thực hiện việc giải ngân, nếu có cũng rất ít v để phân bổ cho các đơn v cùng thực hiện gói thầu, hông thể tập trung trả nợ một lần cho Công ty H được.

Đề ngh a án nhân dân tỉnh Quảng r xem xét sửa bản án sơ thẩm.

ại phiên t a, nguyên đơn Công ty N M V H giữ nguyên yêu cầu hởi iện v đề ngh ội đồng xét xử hông chấp nhận háng cáo của Công ty B; B đơn Công ty cổ phần xây dựng v thương mại B giữ nguyên đơn háng cáo.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của người tham gia tố tụng và phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:

Việc xác đ nh quan hệ tranh chấp, thẩm quyền thụ l vụ án, tư cách người tham gia tố tụng đảm bảo quy đ nh của pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án,

hẩm phán đã chấp h nh đúng quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự trong việc xác minh, thu thập, giao nhận chứng cứ, ban h nh các văn bản tố tụng, chấp h nh thời hạn tố tụng v chuyển hồ sơ vụ án.

ại phiên t a, ội đồng xét xử v thư phiên t a đã thực hiện đúng quy đ nh của pháp luật. Người tham gia tố tụng thực hiện đầy đủ quyền v nghĩa vụ theo quy đ nh.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề ngh ội đồng xét xử áp dụng hoản 1 Điều 308 BL DS, hông chấp nhận háng cáo của Công ty B v giữ nguyên bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các t i liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên t a v căn cứ ết quả tranh tụng tại phiên t a, iến của Kiểm sát viên, ội đồng xét xử nhận đ nh:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Công ty B

ết với Công ty H 03 ợp đồng inh tế mua bán, vận chuyển vật liệu xây dựng. Sau hi thực hiện hợp đồng, hai bên đã nghiệm thu hối lượng ho n th nh và cam ết trả nợ, nhưng Công ty B hông trả nợ. Công ty H hởi iện yêu cầu buộc Công ty B trả số tiền gốc 1.920.512.821đồng v yêu cầu tính lãi 08%/năm với số tiền 195.892.306đồng. Căn cứ hoản 1 Điều 30 BL DS, Điều 350 Bộ luật dân sự, Điều 24 Luật thương mại,

a án cấp sơ thẩm xác đ nh quan hệ “Tranh chấp hợp đồng vận chuyển, mua bán hàng hóa” l đúng pháp luật.

Xét háng cáo của Công ty Cổ phần Xây dựng v hương mại B, ội đồng xét xử nhận đ nh:

Đối với nội dung háng cáo của Công ty B cho rằng số tiền a án nhân dân th nh phố Đông đang tạm giữ chưa phải l số tiền của Công ty B được hưởng m đang ở t i hoản của Ban quản l dự án đầu tư v xây dựng giao thông – Sở giao thông vận tải tỉnh Quảng r và việc a án nhân dân th nh phố Đông Hà xử Quyết đ nh tiếp tục áp dụng biện pháp hẩn cấp tạm thời theo Quyết đ nh áp dụng biện pháp hẩn cấp tạm thời số 01/2018/QĐ-BPKCTT ngày 26/3/2018 là hông đúng quy đ nh của pháp luật, ội đồng xét xử thấy:

Công ty B và Công ty H

ết 03 ợp đồng inh tế, Công ty B thuê xe của Công ty H vận chuyển v mua bán vật liệu xây dựng. Sau hi hai bên nghiệm thu hối lượng ho n th nh v cam ết trả nợ, ng y 23/3/2017 Công ty B đã có văn bản số 97/C 423 về việc cam ết thanh toán nợ cho Công ty H số tiền 1.920.512.821đồng. a án cấp sơ thẩm xử buộc công ty B phải trả cho Công ty H số tiền 1.920.512.821đồng. ại đơn háng cáo cũng như tại phiên t a Công ty B thừa nhận v đồng thanh toán số tiền 1.920.512.821đồng nên ội đồng xét xử phúc thẩm không xem xét.

Ng y 26/3/2018, Kho bạc Nh nước tỉnh Quảng r xác nhận: “Khối lượng hoàn thành được xác nhận giữa Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng giao thông và Công ty B là 3.074.181.000đồng, trong đó: Nộp thuế VAT số tiền 61.484.000đồng, tạm giữ bảo hành số tiền 803.123.000đồng, thanh toán chuyển Công ty 423 số tiền 2.209.5744.000đồng. Hiện nay Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Trị chưa chuyển khoản tiền đề nghị trên”. ại phiên t a phúc thẩm, Công ty B thừa nhận có việc giữa Ban quản l dự án đầu tư v xây dựng giao thông v Công ty B l 3.074.181.000đồng, trong đó: Nộp thuế VA số tiền 61.484.000đồng, tạm giữ bảo h nh số tiền 803.123.000đồng, thanh toán chuyển Công ty B số tiền 2.209.5744.000đồng.

Như vậy, Ban quản l dự án đầu tư v xây dựng giao thông đã chuyển số tiền 2.209.5744.000đồng v o Kho bạc Nh nước Quảng r để Kho bạc Nh nước Quảng r chuyển số tiền trên v o t i hoản của Công ty B theo xác nhận giữa Ban quản l dự án đầu tư v xây dựng giao thông v Công ty B, nhưng Kho bạc Nh nước tỉnh Quảng r chưa chuyển số tiền n y v o t i hoản của Công ty B.

Ngày 24/3/2018 Công ty H có đơn yêu cầu a án áp dụng biện pháp hẩn cấp tạm thời (bút lục 168). Ng y 26/3/2018, a án nhân dân h nh phố Đông Quyết đ nh số 01/2018/QĐ-BPBĐ buộc Công ty H phải gửi t i sản bảo đảm số tiền 30.000.000đồng v o t i hoản tại Ngân h ng MCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Quảng r . Ng y 26/3/2018, Công ty H đã thực hiện Quyết đ nh buộc thực hiện biện pháp bảo đảm nộp số tiền 30.000.000đồng (bút lục: 174). ội đồng xét xử thấy: Việc Công ty H nộp số tiền 30.000.000đồng để thực hiện biện pháp bảo đảm l số tiền tạm tính thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng biện pháp hẩn cấp tạm thời hông đúng. ơn nữa, sau khi Tòa án nhân dân thành phố Đông ra Quyết đ nh áp dụng biện pháp hẩn cấp tạm thời số 01/2018/QĐ-BPKC ng y 26/3/2018 (bút lục: 176) v Công ty B đã nhận được quyết đ nh trên v o ng y 29/3/2018 (bút lục: 184), nhưng Công ty B hông có hiếu nại gì v ng y 03/4/2018, 03/5/2018 a án tiến h nh h a giải, Công ty B đều vắng mặt (bút lục: 181, 189). Ng y 02/7/2018, a án cấp sơ thẩm xét xử vắng mặt Công ty B. Căn cứ hoản 1 Điều 111, hoản 2 Điều 112, Điều 126 v Điều 136 BL DS, a án cấp sơ thẩm xử Quyết đ nh tiếp tục áp dụng biện pháp hẩn cấp tạm thời theo Quyết đ nh áp dụng biện pháp hẩn cấp tạm thời số 01/2018/QĐ-BPKCTT ngày 26/3/2018 l đúng pháp luật, ội đồng xét xử hông có cơ sở chấp nhận háng cáo của b đơn.

Đối với lãi suất: Ng y 23/3/2017 Công ty B có văn bản số 97/C 423 về việc cam ết thanh toán nợ, nhưng hông thực hiên nên đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. ại phiên t a, Công ty B đồng thanh toán số tiền gốc 1.920.512.821đồng. Công ty H yêu cầu Công ty B phải trả lãi cho số nợ gốc1.920.512.821đồng tương ứng thời gian chậm trả theo thỏa thuận của các hợp đồng m 2 bên đã

ết tính từ ng y 23/3/2017 đến ng y 02/7/2018 số tiền 195.892.306đồng với mức lãi 08%/năm như cấp sơ thẩm xét xử l phù hợp với quy đ nh Điều 306 Luật thương mại.

ừ phân tích trên, ội đồng xét xử chấp thuận quan điểm của Viện iểm sát nhân dân tỉnh Quảng r , hông chấp nhận háng cáo của Công ty B v giữ nguyên bản án inh doanh thương mại sơ thẩm số 08/2018/KDTM-ST ngày 02/7/2018 của a án nhân dân th nh phố Đông .

Về án phí: Căn cứ hoản 1 Điều 148 BL DS; hoản 2 Điều 26, hoản 1 Điều 29 Ngh quyết số 326/2016/UB VQ 14 của y ban hường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí v lệ phí a án, xử: Công ty Cổ phần Xây dựng v hương mại B phải ch u số tiền 74.328.000đồng án phí inh doanh thương mại sơ thẩm v số tiền 2.000.000đồng án phí inh doanh thương mại phúc thẩm, nhưng được trừ v o số tiền 2.000.000đồng đã nộp tạm ứng án phí inh doanh thương mại phúc thẩm theo biên lai thu tiền số 0009292 của Chi cục thi h nh án dân sự th nh phố Đông . Công ty Cổ phần Xây dựng v hương mại B tiếp tục nộp số tiền 74.328.000đồng.

o n trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một th nh viên H số tiền 36.645.000đồng đã nộp tạm ứng án phí inh doanh thương mại sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0008942 ng y 26/1/2018 của Chi cục hi h nh án dân sự thanh phố Đông , Quảng r .

Vì các lẽ trên;

Căn cứ v o hoản 1 Điều 308 của Bộ luật ố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Không chấp nhận háng cáo của Công ty Cổ phần Xây dựng v hương mại B và giữ nguyên bản án inh doanh thương mại sơ thẩm số 08/2018/KDTM-ST ng y 02/7/2018 của a án nhân dân th nh phố Đông .

Áp dụng Điều 530, Điều 535, Điều 536, Điều của Bộ luật dân sự; Điều 24, Điều 50 v Điều 306 Luật thương mại, xử: Buộc Công ty Cổ phần Xây dựng v hương mại B phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một th nh viên H số tiền 2.116.405.127đồng, trong đó tiền gốc 1.920.512.821đồng v số tiền lãi 195.892.306đồng.

iếp tục áp dụng biện pháp hẩn cấp tạm thời theo Quyết đ nh áp dụng biện pháp hẩn cấp tạm thời số: 01/2018/QĐ-BPKC ng y 26/3/2018 của a án nhân dân th nh phố Đông , tỉnh Quảng r để đảm bảo thi h nh án cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một th nh viên H.

Về án phí: Căn cứ hoản 1 Điều 148 BL DS; hoản 2 Điều 26, hoản 1 Điều 29 Ngh quyết số 326/2016/UB VQ 14 của y ban hường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí v lệ phí a án, xử: Công ty Cổ phần Xây dựng v hương mại B phải ch u số tiền 74.328.000đồng án phí inh doanh thương mại sơ thẩm v số tiền 2.000.000đồng án phí inh doanh thương mại phúc thẩm, nhưng được trừ v o số tiền 2.000.000đồng đã nộp tạm ứng án phí inh doanh thương mại phúc thẩm theo biên lai thu tiền số 0009292 của Chi cục thi h nh án dân sự th nh phố Đông . Công ty Cổ phần Xây dựng v hương mại B tiếp tục nộp số tiền 74.328.000đồng.

o n trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một th nh viên H số tiền 36.645.000đồng đã nộp tạm ứng án phí inh doanh thương mại sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0008942 ng y 26/1/2018 của Chi cục hi h nh án dân sự thanh phố Đông , Quảng r .

Kể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án cho đến hi thi h nh án xong tất cả các hoản tiền, h ng tháng bên phải thi h nh án c n phải ch u hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi h nh án theo mức lãi suất quy đ nh tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

rường hợp bản án được thi h nh theo quy đ nh tại Điều 2 Luật hi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc b cưỡng chế thi h nh án theo quy đ nh tại Điều 6, Điều 7 v Điều 9 Luật hi h nh án dân sự. hời hiệu thi h nh án đươc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.

Những phần của bản án sơ thẩm hông b háng cáo, háng ngh có hiệu lực pháp luật ể từ ng y hết thời hạn háng cáo, háng ngh .

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ng y tuyên án.

Cỡ chữ