vanban.org

Bản án 07/2018/KDTM-PT — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/03/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Á p du ̣ng: Khoản 1 Điều 30; Điểm b khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 147, Điều 160, Điều 161 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.

Á p du ̣ng: Điều 430, Điều 434 Bô ̣ luâ ̣t dân sự. Á p du ̣ng: Khoản 1 Điều 26 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thườ ng vu ̣ Quốc Hô ̣i khóa 14 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phi, lê ̣ phi Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Á p du ̣ng: Khoản 1 Điều 30; Điểm b khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 147, Điều 160, Điều 161 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2018/KDTM-PT.
Ngày 19/3/2018.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
mua bán tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Chung

Các Thẩm phán:

Ông Y Phi Kbuôr

Bà Lưu Thi ̣ Thu Hườ ng

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Khánh Chi – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Trần Thi ̣ Xuân Linh Byă – Kiểm sát viên.

Ngày 19/3/2018, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét xử phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 27/2017/TLPT-KDTM ngày 20/11/2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bá n tài sản”.

Do bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số: 01/2017/KDTM-ST ngày 26/9/2017 của Toà án nhân dân huyê ̣n Buôn Đôn bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 03/2018/QĐ-PT ngày 11/01/2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chi ̣ Dương Thi ̣ My T1 – sinh năm 1979 (Vẵ

́ng mă ̣t).

Đi ̣a chỉ: Đường N, phườ ng T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

- Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Đứ c D – sinh năm 1992 (có đơn xin xét xử vắng mă ̣t).

Đi ̣a chỉ: Đường L, phườ ng L, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

2. Bị đơn: Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh B – sinh năm 1964 (có mă ̣t).

Đi ̣a chỉ: Thôn A, xa E, huyê ̣̃

n B, tỉnh Đắk Lắk.

- Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của bi ̣ đơn: Anh Tô Tiến D (có mă ̣t).

Đi ̣a chỉ: Đường M, phườ ng H, thành phố B, tinh Đẳ

́k Lắk.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn D – sinh năm 1960 (vắng mă ̣t);

Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của ông D là bà Nguyễn Thi ̣ Thanh B – sinh năm 1964.

Cùng đi ̣a chỉ: Thôn A, xa E, huyê ̣̃

n B, tỉnh Đắk Lắk.

- Anh Nguyễn Tuấn V; đi ̣a chi: Thôn T, xả

Q, huyê ̣̃

n C, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mă ̣t).

- Anh Nguyễn Tuấn P; đi ̣a chi: Thôn A, xả

E, huyê ̣̃

n B, tỉnh Đắk Lắk (vắng mă ̣t).

4. Ngườ i làm chứ ng:

+ Bà Hồ Thi ̣ T2; đi ̣a chi: Đường G, phưở

̀ ng A, thành phố B, tinh Đẳ

́k Lắk (vắng mă ̣t).

+ Anh Võ Văn T; đi ̣a chỉ: Đường C, phườ ng A, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (vắng mă ̣t).

5. Ngườ i kháng cáo: Chi ̣ Dương Thi ̣ My T1.̃

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chi ̣ Dương Thi ̣ Mỹ T1 trình bày:

Tôi và bà Nguyễn Thi ̣ Thanh B, có mối quan hê ̣ quen biết và làm ăn mua bán nông sản vớ i nhau, viê ̣c mua bán đến đâu trả tiền đến đấy, khi mua bán hai bên không làm giấy tờ gi. Cu ̣ thể đầu năm 2014 tôi có đưa tiền cho bà B đă ̣t co ̣c mua

̀ 20 tấn tiêu qua điê ̣n thoa ̣i vớ i phương thứ c đưa tiền trướ c, không chốt giá, không he ̣n ngày giao hàng. Trên cơ sở đó bà B yêu cầu tôi đă ̣t co ̣c mô ̣t phần tiền. Ngày 11/02/2014, bà B và con trai là Nguyễn Tuấn V nhâ ̣n của tôi số tiền 1.200.000.000 đồng (Mô ̣t tỷ hai trăm triê ̣u đồng). Sau khi nhâ ̣n tiền tôi đưa sổ cho bà B viết “B nhâ ̣n T1 1.200.000.000 đồng (Mô ̣t tỷ hai trăm triê ̣u đồng) có chữ ký ghi rõ ho ̣ tên Nguyễn Thi ̣ Thanh B. Sau đó mô ̣t thờ i gian bà B điê ̣n thoa ̣i cho tôi nói: do giá tiêu cao nên ho ̣ không bán nợ nên tôi phải đưa trướ c it nhất 2/3 thi mớ i mua được số

́

̀ lượng 20 tấn. Ngày 21/02/2014, con trai bà B là Nguyễn Tuấn P đến nhà tôi nhâ ̣n số tiền là 200.000.000 đồng (Hai trăm triê ̣u đồng). Số tiền này anh P cũng ký nhâ ̣n vào sổ của tôi vớ i nô ̣i dung “Ngày 21/02/2014 P con cô B nhâ ̣n chi ̣ T1 200.000.000 đồng. Tổng cô ̣ng bà B đa nhâ ̣̃

n của tôi số tiền là 1.400.000.000 đồng (Mô ̣t tỷ bốn trăm triê ̣u đồng). Sau hai lần nhâ ̣n tiền ngày 17/3/2014 bà B có nhắn tin cho tôi báo giá vớ i nô ̣i dung là “Co.binh.ban.trang.20.tan.gia…121000” và tôi đồng ý nhắn tin trả lờ i “Co.binh.ban.trang.20.tan.gia…121000.OK”. Sau mô ̣t thờ i gian không thấy bà B giao hàng nên tôi điê ̣n thoa ̣i yêu cầu giao hàng nhưng bà B không chi ̣u giao, đến ngày 15/7/2015 tôi đa lã ̀m đơn khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án nhân dân huyê ̣n Buôn Đôn giải quyết buô ̣c bà Nguyễn Thi ̣ Thanh B, ông Nguyễn D cùng các con là Nguyễn Tuấn V, Nguyễn Tuấn P liên đớ i trả nợ cho tôi số tiền là 1.400.000.000 đồng tiền gốc, cùng lai suẫ

́t theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

* Bi ̣ đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Thanh B trinh bày:

̀

Chi ̣ B thừ a nhâ ̣n có quan hê ̣ mua bán nông sản vớ i chi ̣ Dương Thi ̣ My T1,̃ viê ̣c mua bán giữa chi ̣ và chi ̣ T1 được thực hiê ̣n qua điê ̣n thoa ̣i, không lâ ̣p hợp đồng, không xuất hóa đơn, không ghi vào sổ sách. Cu ̣ thể bên mua đă ̣t hàng, sau khi bên bán giao hàng cho bên mua thi bên mua trả tiền cho bên bán. Đối vớ i mă ̣t

̀

hàng Tiêu thi giữa tôi và chi ̣ T1 chỉ có quan hê ̣ mua bán mô ̣t lần vào đầu năm

̀ 2014. Qua đó chi ̣ T1 go ̣i điê ̣n đă ̣t hàng và tôi đa mua đũ

̉ số lượng tiêu, tôi yêu cầu của chi ̣ T1 đến kho của tôi để nhâ ̣n hàng nhưng chi ̣ T1 không đến. Do thờ i điểm đó tiêu rớ t giá liên tu ̣c nên chi ̣ T1 không đến kho của tôi nhâ ̣n hàng và yêu cầu tôi phải chở hàng ra thành phố B, tôi đồng ý theo yêu cầu và đa cho xe chỡ

̉ tiêu ra thành phố B cho chi ̣ T1. Viê ̣c mua bán giữa tôi và chi ̣ T1 đa lâu tôi không nhỡ

́ cu ̣ thể thờ i gian nhưng là vào khoảng ngày 09/02/2014, tôi cho hai con của tôi là Nguyễn Tuấn V, Nguyễn Tuấn P chở khoảng 07 tấn tiêu từ huyện D ra thành phố B để giao cho chi ̣ T1. Do không đủ hàng nên tôi có mua thêm của đa ̣i lý M do bà Hồ Thi ̣ T2 tên thườ ng go ̣i là “Bé M”, có đi ̣a chỉ ta ̣i đường G, thành phố B, tinh̉ Đắk Lắk số lượng 04 tấn tiêu đen. Tổng cô ̣ng tôi bán cho chi ̣ T1 khoảng 11 tấn tiêu đen. Viê ̣c giao hàng cho chi ̣ T1 được thực hiê ̣n ta ̣i kho M. Sau khi giao hàng chi ̣ T1 không trả tiền ngay mà he ̣n vào ngày hôm sau trả tiền. Đến ngày 11/2/2014, tôi và con trai là Nguyễn Tuấn V ra nhâ ̣n tiền 1.200.000.000 đồng (Mô ̣t tỷ hai trăm triê ̣u đồng), tiếp đến ngày 21/02/2014 con tôi là Nguyễn Tuấn P đến nhà chi ̣ T1 nhâ ̣n 200.000.000 đồng. Đối vớ i số tiền chi ̣ T1 còn nợ tôi, do khi mua tiêu của chi ̣ T2 để bán cho T1 tôi còn nợ chi ̣ T2 số tiền 78.000.000 đồng, nên tôi cấn trừ số tiền mà chi ̣ T1 còn nợ tôi qua cho chi ̣ T2. Số tiền còn la ̣i hai bên đa thanh toã

́n xong không ai còn nợ ai nữa. Nay chi ̣ T1 khở i kiê ̣n đòi số tiền 1.400.000.000 đồng cùng lai suẫ

́t theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t thi tôi không đồng ý vi số tiền 1.400.000.000

̀

̀ đồng, chi ̣ T1 đưa cho Nguyễn Tuấn V, Nguyễn Tuấn P là số tiền chi ̣ T1 trả tiền mua tiêu đen của tôi vào ngày 09/02/2014. Khi giao hàng chi ̣ T1 có ký nhâ ̣n vào sổ của tôi nhưng hiê ̣n nay sổ sách không còn nữa vi sau khi thực hiê ̣n viê ̣c mua bán

̀ giữa tôi và chi ̣ T1 thi gia đinh bi ̣ kẻ gian đô ̣t nhâ ̣p vào nhà lấy đi sổ sách giấy tờ

̀

̀ liên quan đến viê ̣c mua bán giữa tôi và chi ̣ T1. Hơn nữa viê ̣c mua bán giữa tôi và chi ̣ T1 đến ngày khở i kiê ̣n đa gẫ ̀n hai năm mà chi ̣ T1 không biết và cũng chưa bao giờ đến nhà tôi. Hơn nữa nếu không phải là tiền chi ̣ T1 nợ tôi thi vớ i số tiền lớ n

̀ như vâ ̣y chi ̣ T1 la ̣i dám đưa cho các con tôi khi không quen biết làm ăn gi vớ i các

̀ con tôi hay là vi các con tôi là ngườ i đa giao hã

̀ng nên chi ̣ T1 biết nên mớ i cho

̀ nhâ ̣n tiền.

* Người có quyền lợi, nghia vụ liên quan ông Nguyễn D trinh bày: Viê ̣c

̃

̀ mua bán giữa vợ tôi là Nguyễn Thi ̣ Thanh B và chi ̣ Dương Thi ̣ My T1 như thế nã

̀o tôi không rõ, nhưng số tiêu mang đi bán vào tháng 02/2014 thi tôi là ngườ i trực

̀ tiếp cân và đưa lên xe ô tô cho con trai là Nguyễn Tuấn V đem ra thành phố B giao cho chi ̣ T1. Sau khi giao hàng thi con tôi go ̣i điê ̣n về nói là chi ̣ T1 nói bây giờ trờ i

̀ tối không đi rút tiền được he ̣n ngày hôm sau trả tiền. Theo thông lê ̣ mua bán nông sản, các bên thỏa thuâ ̣n về giá và sau khi giao hàng mớ i trả tiền, chứ không cho ứ ng trướ c. Số tiền vợ tôi nhâ ̣n của chi ̣ T1 là số tiền chi ̣ T1 trả tiền mua tiêu trướ c đó. Viê ̣c chi ̣ T1 cho rằng số tiền mà vợ tôi đa nhâ ̣̃

n là số tiền chi ̣ T1 đă ̣t co ̣c cho vợ tôi mua tiêu là hoàn toàn không đúng, bở i vi theo thông lê ̣ nếu ứ ng tiền thi phải

̀

̀ chốt giá ta ̣i thờ i điểm ứ ng tiền, chốt số lượng và he ̣n ngày giao hàng. Hơn nữa chi ̣ T1 đưa cho các con tôi số tiền lớ n như thế mà không biết nhà cửa, không quen biết các con tôi như thế có phải là tiền nợ mớ i đưa cho như vâ ̣y.

* Người có quyền lợi, nghia vụ liên quan anh Nguyễn Tuấ n V trinh bày:

̃

̀

Vào ngày 09/02/2014, me ̣ tôi là bà Nguyễn Thi ̣ Thanh B yêu cầu tôi cùng anh tôi là anh Nguyễn Tuấn P chở khoảng 07 tấn tiêu từ huyện D ra bán cho mô ̣t ngườ i tên T1 ở thành phố B. Tôi điều khiển xe đến kho nông sản M ta ̣i đường G, thành phố B, ta ̣i đây tôi thấy xe của chi ̣ T1 đa chỡ

̀ sẵn, tôi và chi ̣ T1 cùng đi cân xe ta ̣i trâ ̣m cân điê ̣n tử di ̣ch vu ̣ S trên đườ ng P, thành phố B (nay là đườ ng H), khi cân xe xong tôi cho xe trở la ̣i kho M để sang tiêu cho chi ̣ T1. Chi ̣ T1 là ngườ i trực tiếp kiểm tra và nhâ ̣n hàng, do không có ngườ i bốc xếp nên tôi đa thuê ngưỡ

̀ i bốc vác của kho M chuyển tiêu từ xe ô tô của tôi qua xe chi ̣ T1. Sau khi bốc hàng xong tôi cùng chi ̣ T1 quay la ̣i tra ̣m cân S cân la ̣i vỏ xe của tôi. Sau khi cân xe xong quay la ̣i kho M mua thêm số lượng 3.945,9kg tiêu (vi trướ c đó me ̣ tôi có mua thêm của cô

̀

T2 04 tấn để cân cho chi ̣ T1 đủ số lượng). Khi giao tiêu xong chi ̣ T1 đa kỹ ́ nhâ ̣n vào sổ mua bán của me ̣ tôi, tôi đa đưa la ̣̃

i sổ cho anh Nguyễn Tuấn P mang về cho me ̣, còn tôi về nhà ở huyê ̣n C, còn anh tôi ở la ̣i làm hàng, đo đô ̣, dem tiêu vớ i chi ̣ T1. Ngày 11/2/2014, tôi cùng me ̣ ra thành phố B đòi tiền thi chi ̣ T1 trả

̀ 1.200.000.000 đồng, me ̣ tôi nhâ ̣n tiền còn tôi là ngườ i đa kỹ ́ và ghi rõ ho ̣ tên của me ̣ vào sổ của chi ̣ T1.

* Người có quyền lợi, nghia vụ liên quan anh Nguyễn Tuấ n P trinh bày:

̃

̀

Viê ̣c chở tiêu và giao hàng cho chi ̣ T1 ta ̣i kho M đúng như em tôi là Nguyễn Tuấn V đa trĩ nh bày, sau khi sang tiêu xong cho chi ̣ T1, V đi về nhà ở huyện C còn

̀ tôi ở la ̣i làm hàng, tôi cùng chi ̣ T1 đến nhà cô P ở đườ ng H mượn Lit đo đô ̣, đo

́ đếm tiêu xong tôi mớ i về. Về giá cả me ̣ tôi và chi ̣ T1 thỏa thuâ ̣n. Ngày 21/02/2014, me ̣ bảo tôi cầm sổ sang nhà chi ̣ T1 để lấy tiền và qua nhà cô T2 trả nợ nhưng chi ̣ T1 chỉ đưa cho tôi 200.000.000 đồng rồi tôi cầm tiền về đưa cho me ̣ tôi, số tiền chi ̣ T1 còn nợ me ̣ tôi cấn trừ cho cô T2 sang nhà chi ̣ T1 lấy nợ.

* Người làm chứ ng bà Hồ Thi ̣ T2 trinh bày:

̀

Qua sổ theo dõi mua hàng của tôi thi ngày 09/02/2014 tôi có bán cho chi ̣ B số

̀

lượng tiêu 3.945,9 kg vớ i giá là 129.000đ/kg thành tiền là 509.021.000 đồng. Chi ̣ B trả trướ c 400.000.000 đồng, nợ la ̣i là 109.021.000 đồng. Số lượng tiêu này tôi giao cho Nguyễn Tuấn V là còn chi ̣ B nhâ ̣n. Chi ̣ T1 mang xe ô tô đến kho hàng của tôi, sau đó V giao toàn bô ̣ số tiêu mua của tôi cho chi ̣ T1, tôi đa cho nhân viên bỗ

́c vác của tôi bốc hàng lên xe T1. Viê ̣c mua bán giao nhâ ̣n hàng tôi không yêu cầu các bên ký vào sổ của tôi mà chi ghi “Tiêu bán B giao T1”. Số tiền chi ̣ B nợ la ̣i tôi

̉ 109.000.000 đồng, chi ̣ B mang đâ ̣u ra bán trừ nợ cho tôi 31.000.000 đồng. Số tiền còn nợ la ̣i 78.000.000 đồng chi ̣ B nói vớ i tôi cấn nợ qua chỗ chi ̣ T1 lấy. Sau đó, tôi đến nhà chi ̣ T1 lấy số tiền 78.000.000 đồng và T1 yêu cầu tôi ký tên vào sổ của T1.

* Người làm chứ ng anh Vo Văn T trĩ

nh bày:

̀

Do thờ i gian đa lâu tôi không nhỡ

́ rõ ngày nhưng vào mô ̣t buổi tối đầu tháng 02/2014, tôi cùng D và Q là ngườ i làm công bốc vác cho kho M đa trự̃

c tiếp bốc vác 4000kg tiêu của kho M lên xe chi ̣ T1 và bốc khoảng 7000kg tiều từ xe ô tô của anh V qua xe chi ̣ T1. Tổng cô ̣ng tiền công bốc vác chứ ng tôi đa đượ̃

c trả 400.000đồng, ngoài ra tôi không biết gi thêm.

̀

+ Tại Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số: 01/2017/KDTM-ST ngày 26/9/2017 của Tòa án nhân dân huyê ̣n Buôn Đôn đã quyết định:

- Á p du ̣ng: Khoản 1 Điều 30; Điểm b khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 147, Điều 160, Điều 161 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.

- Á p du ̣ng: Điều 430, Điều 434 Bô ̣ luâ ̣t dân sự.

- Á p du ̣ng: Khoản 1 Điều 26 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thườ ng vu ̣ Quốc Hô ̣i khóa 14 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phi, lê ̣ phi Tòa án.

́

́

Tuyên xử : Không chấp nhâ ̣n toàn bô ̣ yêu cầu khở i kiê ̣n của chi ̣ Dương Thi ̣ My T1 đỗ

́i vớ i bà Nguyễn Thi ̣ Thanh B, ông Nguyễn D, anh Nguyễn Tuấn P và anh Nguyễn Tuấn V có nghia vu ̣̃

liên đớ i trả nợ cho chi ̣ số tiền 1.400.000.000 đồng và lai suẫ

́t tinh từ ngày 17/3/2014 cho đến ngày xét xử sơ thẩm ngày

́ 26/9/2017 là 1.400.000.000 đồng x 9% x (03 năm 06 tháng 09 ngày) = 444.150.000 đồng. Tổng cô ̣ng cả gốc và lai tĩ

nh đến ngày 26/9/2017 là

́ 1.844.150.000 đồng (Mô ̣t tỷ tám trăm bốn mươi bốn triê ̣u mô ̣t trăm năm mươi nghin đồng).

̀

Ngoài ra, bản án còn quyết định về án phí, chi phi giám đi ̣nh, quyền kháng

́ cáo và quyền yêu cầu thi hành án dân sự của đương sự.

Ngày 06/10/2017, nguyên đơn chi ̣ Dương Thi ̣ My T1 nô ̣̃

p đơn kháng cáo toàn bô ̣ bản án sơ thẩm theo hướ ng sử a bản án sơ thẩm chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn.

Tại phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn chi ̣ Dương Thi ̣ My T1 vã

̀ ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền anh Nguyễn Đứ c D vắng mă ̣t nhưng vẫn giữ nguyên đơn khở i kiê ̣n, đơn kháng cáo.

Ý kiến của Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân tinh Đắk Lắk tham gia phiên tòa

̉ phúc thẩm:

- Về tố tu ̣ng: Hô ̣i đồng xét xử , những ngườ i tiến hành tố tu ̣ng và ngườ i tham gia tố tu ̣ng đa chẫ

́p hành đúng quy đi ̣nh của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự;

- Về nô ̣i dung: Bản án sơ thẩm bác toàn bô ̣ yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn chi ̣ Dương Thi ̣ My T1 kiê ̣̃

n đòi bà Nguyễn Thi ̣ Thanh B, ông Nguyễn D, anh Nguyễn Tuấn P và anh Nguyễn Tuấn vũ có trách nhiê ̣m liên đớ i trả số tiền 1.400.000.000 đồng cùng lai suẫ

́t là có căn cứ . Nên đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm áp du ̣ng khoản 1 Điều 308 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn chi ̣ Dương Thi ̣ My T1, giữ

̃ nguyên bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liê ̣u, chứ ng cứ có trong hồ sơ vụ á n, đã được thẩm thẩm tra tại phiên tòa, lờ i trinh bà y của cá c đương sự, ý kiến của Kiểm sá t viên và

̀ căn cứ và o kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xé t xử xé t thấy:

Về hinh thứ c: Đơn kháng cáo của nguyên đơn chi ̣ Dương Thi ̣ My T1 trong̃

̀ ha ̣n luâ ̣t đi ̣nh và ngườ i kháng cáo đa nô ̣̃ p tiền ta ̣m ứ ng án phi phúc thẩm, nên vu ̣ án

́ được giải quyết theo trinh tự phúc thẩm.

̀

Về nô ̣i dung: Căn cứ lờ i khai của bà Nguyễn Thi ̣ Thanh B, anh Nguyễn Tuấn P và anh Nguyễn Tuấn V, bà Hồ Thi ̣ T2 thi có đủ căn cứ xác đi ̣nh giữa bà

̀ Dương Thi ̣ My T1 vã

̀ bà Nguyễn Thi ̣ Thanh B có mô ̣t lần giao di ̣ch mua bán mă ̣t hàng tiêu đen, cu ̣ thể là ngày 09/2/2014 bà B bán cho chi ̣ T1 và đa giao hã

̀ng cho chi ̣ T1 tổng cô ̣ng 10.805,5 kg vớ i giá 131.000 đồng/1kg và phù hợp vớ i số tiền mà bà B đa nhâ ̣̃

n 02 lần là 1.400.000.000 đồng. Cu ̣ thể lần 01 do bà B trực tiếp nhâ ̣n tiền nhưng anh Nguyễn Hữu V ghi ký nhâ ̣n số tiền 1.200.000.000 đồng vào ngày 11/2/2014. Lần 02 do anh Nguyễn Tuấn P nhâ ̣n số tiền 200.000.000 đồng vào ngày 21/2/2014.

Về yêu cầu khở i kiê ̣n và yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn xét thấy:

Ta ̣i đơn khở i kiê ̣n bổ sung ngày 12/7/2015 chi ̣ T1 cũng thừ a nhâ ̣n vào ngày 02/7/2015 đa lã ̀m đơn khở i kiê ̣n buô ̣c bà B trả 1.200.000.000 đồng nhâ ̣n ngày 11/2/2014. Tuy nhiên, sau đó kiểm tra la ̣i thi phát hiê ̣n còn khoản nợ 200.000.000

̀

đồng nhâ ̣n ngày 21/2/2014 nên ngày 12/7/2015 làm đơn khở i kiê ̣n bổ sung số tiền 200.000.000 đồng tổng cô ̣ng là 1.400.000.000 đồng. Như vâ ̣y, cùng mô ̣t món nợ về tiền ứ ng mua tiêu (theo nguyên đơn trinh bày) vào năm 2014 đến 02/7/2015 mớ i

̀

khở i kiê ̣n, nhưng bản thân nguyên đơn chỉ nhớ khoản nợ 1.200.000.000 đồng chứ ng tỏ trướ c khi khở i kiê ̣n đa không tiến hã

̀nh viê ̣c đòi nợ do không nhớ hoă ̣c không biết có khoản nợ này còn tồn ta ̣i.

Mă ̣t khác nguyên đơn chỉ căn cứ vào nô ̣i dung tin nhắn từ số điê ̣n thoa ̣i của bà B nhưng số điê ̣n thoa ̣i nhâ ̣n tin không xác đi ̣nh rõ là của ai và cũng chưa có căn cứ xác đi ̣nh số điê ̣n thoa ̣i nhâ ̣n tin là của bà T1. Đồng thờ i, số tiền giao nhâ ̣n ngày 11/2/2014 và ngày 21/2/2014 nhưng tin nhắn về mua bán tiêu vào ngày 17/3/2014. Như vâ ̣y, là giao nhâ ̣n tiền trướ c khi thỏa thuâ ̣n mua bán là không lôgic và không có chứ ng cứ chứ ng minh các lần nhâ ̣n tiền vớ i nô ̣i dung tin nhắn có liên quan vớ i nhau.

Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm đa tuyên xữ

̉ bác toàn bô ̣ yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn là có căn cứ , đúng pháp luâ ̣t nên không có cơ sở chấp nhâ ̣n kháng cáo của nguyên đơn mà cần giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhâ ̣n nên chi ̣ Dương Thi ̣ My T1 phã

̉i chi ̣u án phi Kinh doanh thương ma ̣i phúc thẩm theo quy đi ̣nh của

́ pháp luâ ̣t.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308 BLTTDS.

- Á p du ̣ng: Khoản 1 Điều 30; Điểm b khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 147, Điều 160, Điều 161 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.

- Á p du ̣ng: Điều 430, Điều 434 Bô ̣ luâ ̣t dân sự.

- Á p du ̣ng: Khoản 1 Điều 26 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thườ ng vu ̣ Quốc Hô ̣i khóa 14 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phi, lê ̣ phi Tòa án.

́

́

Tuyên xử:

Không chấp nhận kháng cáo của chị Dương Thi ̣ My T1.̃

Giữ nguyên bản án Kinh doanh thương mại sơ thẩm số: 01/2017/KDTM-ST ngày 26/9/2017 của Toà án nhân dân huyê ̣n Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk.

Không chấp nhâ ̣n toàn bộ yêu cầu khở i kiê ̣n của chi ̣ Dương Thi ̣ My T1 vễ

̀ viê ̣c buộc bà Nguyễn Thi ̣ Thanh B, ông Nguyễn D, anh Nguyễn Tuấn P và anh Nguyễn Tuấn V phải trả 1.400.000.000 đồng tiền nợ gốc và tiền lai tữ ̀ ngày 17/3/2014 đến ngày xét xử sơ thẩm.

Về án phí sơ thẩm: Chi ̣ Dương Thi ̣ My T1 phã

̉i chi ̣u án phi Kinh doanh

́ thương ma ̣i sơ thẩm là 67.324.500 đồng, khấu trừ số tiền 27.000.000 đồng ta ̣m ứ ng án phi kinh doanh thương ma ̣i sơ thẩm chi ̣ T1 đa nô ̣̃ p theo biên lai số 19426

́ ngày 21/7/2015 ta ̣i Chi cu ̣c thi hành án dân sự huyê ̣n D, tỉnh Đắk Lắk. Chi ̣ T1 còn phải nô ̣p là 40.324.500 đồng (Bốn mươi triê ̣u ba trăm hai mươi bốn nghin năm

̀ trăm đồng).

Bà Nguyễn Thi ̣ Thanh B, ông Nguyễn D, anh Nguyễn Tuấn P và anh Nguyễn Tuấn V không phải chi ̣u án phi Kinh doanh thương ma ̣i sơ thẩm.

́

Bà Nguyễn Thi ̣ Thanh B phải chi ̣u số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triê ̣u đồng) chi phi giám đi ̣nh chữ ký, bà B đa nô ̣̃ p đủ.

́

Về án phí phúc thẩm: Chi ̣ Dương Thi ̣ My T1 phã

̉i chi ̣u 2.000.000 đồng án phi

́ Kinh doanh thương ma ̣i phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền 2.000.000 đồng tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nộ̃ p theo biên lai thu số 0003524 ngày 10/10/2017 ta ̣i Chi cục thi hành án

́ dân sự huyện D, tỉnh Đắk Lắk.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ