- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ ch ng giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn Huỳnh Thanh V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2018/HNGĐ-ST Ngày: 03 - 4 - 2018. V/v tranh chấp Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC - TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Danh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Nhàn.
Ông Phùng Hiếu Trung.
Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thanh Thúy - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố a Đ c, tỉnh Đ ng Tháp.
Đ i di n Vi n Ki m sát Nhân dân Thành ph Sa Đéc tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Phương - Kiểm sát viên.
Trong ngày 03 tháng 4 năm 2018, t i tr s Tòa án nhân dân Thành phố a Đ c, tỉnh Đ ng Tháp tiến hành x t xử sơ thẩm công khai v án hôn nhân gia đình th lý số: 06/2018/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa v án ra x t xử số: 05/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 15 tháng 3 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N - sinh năm 1983.
Địa chỉ: 173, khóm A, phường H, thành phố S, tỉnh Đ ng Tháp.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Huỳnh Thanh V - sinh năm 1983.
Địa chỉ: 87, ấp T, xã Tân Đ, thành phố S, tỉnh Đ ng Tháp.
Chị N có mặt tại phiên tòa, anh V có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình tham gia t tụng t i tòa án nguyên đơn là chị Lê Thị N trình bày: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Huỳnh Thanh V quen biết và tìm hiểu nhau khoảng 1 năm và bắt đầu chung sống vợ ch ng từ năm 2000, không có tổ chức đám cưới và cũng không có đăng ký kết hôn. au khi bắt đầu chung sống như vợ ch ng, chị N và anh V sống bên nhà cha mẹ ruột của chị N. Thời gian đầu, vợ ch ng chung sống h nh phúc cho đến khoảng tháng 8 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đ ng quan điểm sống, vợ ch ng không hợp nhau nên thường xuyên gây gỗ, cự cải với nhau, sau đó anh V bỏ về nhà cha mẹ ruột của anh V sống t i số 87, ấp T, xã Đ, thành Phố S, tỉnh Đ ng Tháp. Đã nhiều lần chị N khuyên anh V về nhà vợ ch ng chung sống để lo cho con nhưng anh V không đ ng ý.
Nay chị N xác định không còn tình cảm với anh V, vợ ch ng không ai quan tâm đến ai nên không thể hàn gắn tr l i chung sống. Chị N yêu cầu ly hôn anh V.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Thanh T - sinh ngày: 01/8/2002 và Nguyễn Huỳnh Thanh Q - sinh ngày 07/11/2013, hiện 02 con đang sống với chị N. Khi ly hôn, chị N yêu cầu được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c 02 con chung; Chị N không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị N xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem x t giải quyết.
- Về nợ chung: Chị N và anh V đã thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án xem x t giải quyết.
Quá trình tham gia t tụng t i tòa án bị đơn là anh Nguy n Huỳnh Thanh V trình bày: Anh V thống nhất theo lời trình bày của chị Lê Thị N về thời gian chung sống, không tổ chức đám cưới, không đăng ký kết hôn. au khi chung sống như vợ ch ng, anh V và chị N cùng sống chung bên nhà cha mẹ ruột của chị N. Vợ ch ng chung sống h nh phúc đến tháng 8/2017 thì phát sinh mâu thuẫn do kinh tế gia đình gặp nhiều khó khăn, vợ ch ng không ai quan tâm đến ai nên thường xuyên gây gỗ cự cải, sau đó, thì anh V bỏ về nhà cha mẹ ruột của anh V sống t i số 87, ấp T, xã Đ, thành Phố S, tỉnh Đ ng Tháp. Từ tháng 8/2017 đến nay anh V và chị N đã sống ly thân nhau.
Nay anh V xác định tình cảm vợ ch ng không còn, cuộc sống chung không có h nh phúc, mâu thuẫn ngày càng nhiều, không thể hàn gắn, anh V không thể tiếp t c chung sống với chị N. Anh V đ ng ý ly hôn chị N.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Thanh T - sinh ngày: 01/8/2002 và Nguyễn Huỳnh Thanh Q - sinh ngày 07/11/2013, hiện 02 con đang sống với chị N. Khi ly hôn, anh V đ ng ý giao 02 con chung cho chị N được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c 02 con chung; Anh V không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh V xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem x t giải quyết.
- Về nợ chung: Anh V đã thỏa thuận xong với chị N nên không yêu cầu Tòa án xem x t giải quyết.
Ý kiến của Đ i di n Vi n Ki m sát t i phiên tòa:
- Về tố t ng: Quá trình tiến hành tố t ng từ khi th lý v án cho đến khi x t xử và t i phiên tòa hôm nay; Thẩm phán, Hội đ ng x t xử, cũng như các đương sự đều thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng dân sự.
- Bị đơn có đơn yêu cầu x t xử vắng mặt: Theo quy định t i Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự; đề nghị Hội đ ng x t xử x t xử vắng mặt bị đơn.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng x t xử không công nhận quan hệ vợ ch ng giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn Huỳnh Thanh V. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị N và anh V; chị N được quyền nuôi con sau ly hôn, anh V không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Các bên đương sự đều không có yêu cầu nên đề nghị Hội đ ng x t xử không xem x t giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ v án đã được thẩm tra, xem x t t i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng t i phiên tòa, Hội đ ng x t xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn là chị Lê Thị N kh i kiện yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Huỳnh Thanh V là lo i việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố a Đ c theo quy định t i khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015.
- Bị đơn là anh Nguyễn Huỳnh Thanh V có đơn yêu cầu x t xử vắng mặt, do đó Hội đ ng x t xử căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự x t xử vắng mặt anh V.
Về nội dung: Xét thấy chị Nguyệt và anh V chung sống như vợ ch ng nhưng không có đăng ký kết hôn là vi ph m Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình.
T i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định:
“1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý…”.
Đ ng thời, t i khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định:
“1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng...”.
Hội đ ng x t xử x t thấy: L ra trong quá trình chung sống với nhau như vợ ch ng từ năm 200 đến nay, chị N và anh V phải có nghĩa v đăng ký kết hôn để được pháp luật công nhận là vợ ch ng hợp pháp, nhưng chị N và anh V đã không tuân thủ việc kết hôn theo quy định của pháp luật, nên quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh V không có giá trị về mặt pháp lý, không làm phát sinh quyền và nghĩa v giữa vợ và ch ng. Hơn nữa, trong thời gian đang sống chung với nhau, giữa chị N và anh Vđã phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ ch ng thường xuyên gây gổ, cự cãi với nhau, cuộc sống gia đình không được h nh phúc. Bên c nh đó, chị N và anh V đã sống ly thân từ tháng 8 năm 2017 đến nay, không ai còn quan tâm đến ai. T i phiên tòa hôm nay, chị N xác định không còn tình cảm, không muốn hàn gắn, tiếp t c chung sống như vợ ch ng với anh V và có yêu cầu được ly hôn anh V; về phía anh V cũng không muốn tiếp t c chung sống như vợ ch ng với chị N; anh V xác định không còn tình cảm với chị N và đ ng ý ly hôn chị N. Tuy nhiên, do chị N và anh V không đăng ký kết hôn đúng theo quy định của pháp luật nên không thể công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự.
T i khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định:
“2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này...”.
Do đó, x t yêu cầu của chị N yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ ch ng giữa chị N và anh V là có cơ s , nên Hội đ ng x t xử chấp nhận.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Thanh T - sinh ngày: 01/8/2002 và Nguyễn Huỳnh Thanh Q - sinh ngày 07/11/2013, hiện 02 con đang sống với chị N. Chị Nguyệt và anh V cùng thống nhất thỏa thuận: Chị N được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c 02 con chung; Chị N không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.
X t thấy, sự thỏa thuận về việc nuôi con chung giữa chị N và anh V là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, nên Hội đ ng x t xử chấp nhận.
Về tài sản chung: Chị N và anh V cùng xác định là không có, không yêu cầu Tòa án xem x t giải quyết nên Hội đ ng x t xử không xem x t.
Về nợ chung: Chị N và anh V cùng xác định là đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án xem x t giải quyết nên Hội đ ng x t xử không xem x t.
Về án phí: Chị N phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (về hôn nhân và gia đình) theo quy định của pháp luật.
Đối với ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Từ những nhận định trên, Hội đ ng x t xử chấp nhận ý kiến đề nghị của đ i diện Viện Kiểm sát t i phiên tòa.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 147 và Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của y ban Thường v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ ch ng giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn Huỳnh Thanh V.
2. Về con chung: Chị Lê Thị N được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Thanh T - sinh ngày: 01/8/2002 và Nguyễn Huỳnh Thanh Q - sinh ngày 07/11/2013, hiện 02 con đang sống với chị N. Chị N không yêu cầu anh Nguyễn Huỳnh Thanh V cấp dưỡng nuôi con.
- Anh Nguyễn Huỳnh Thanh V có quyền, nghĩa v đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản tr .
3. Về tài sản chung: Chị N và anh V cùng xác định là không có, không yêu cầu Tòa án xem x t giải quyết nên Hội đ ng x t xử không xem x t.
4. Về nợ chung: Chị N và anh V cùng xác định là đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án xem x t giải quyết nên Hội đ ng x t xử không xem x t.
6. Về án phí: Chị Lê Thị N nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đ ng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn), được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 01354 ngày 08/01/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố a Đ c, tỉnh Đ ng Tháp.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo luật định./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VK ND thành phố a Đ c; - Chi c c THAD TP. a Đ c; - Các đương sự; - Lưu H sơ, Văn phòng. | Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa Trần Quốc Danh |