vanban.org

Bản án 07/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ vào khoản 1 Điều 5 , các Điều 81, 82 và 83 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản Điều 228, Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ uốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu…

Về hôn nhân: Xử cho ch Nguyễn Th hương L được ly hôn anh Nguyễn Đ t (H). Về con chung: Có một con chung là Nguyễn Th Trà M, sinh ngày 29/6/2013. Giao cháu M cho ch Nguyễn Th hương L trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc kể t tháng 3/2018 đến khi cháu đ 18 tuổi trưởng thành. nh Nguyễn Đ t (H) có quyền, ngh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phương L - Nguyễn Đạt C"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ vào khoản 1 Điều 5 , các Điều 81, 82 và 83 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản Điều 228, Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ uốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IM TH NH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2018/HNGĐ-ST
Ngày 09/3/2018
V/v Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IM TH NH, TỈNH HẢI DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Văn Minh

2. Bà Nguyễn Th uy

- Thư ký phiên tòa: Bà Đ Th H nh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện im Thành, tỉnh Hải Dương

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện im Thành, tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà B i Th Nhu n - iểm sát viên

Ngày 09 tháng 3 năm 2018, t i trụ sở Toà án nhân dân huyện im Thành, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 266/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo uyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 02/2018/ ĐXXST-HNGĐ ngày 25/01/2018 và uyết đ nh hoãn phiên tòa số: 05/2018/ ĐST-HNGĐ ngày 12/2/2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: h Nguyễn Th hương L, sinh năm 1982;

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn B, xã , huyện , tỉnh Hải Dương;

Nơi ở: Thôn M, xã Đ, huyện B, tỉnh V nh húc; có mặt.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Đ t (H), sinh năm 1978;

Đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi ở: Thôn B, xã , huyện , tỉnh Hải Dương; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ, nguyên đơn ch Nguyễn Th hương L trình bày: h và anh Nguyễn Đ t (H) kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Uỷ ban nhân dân xã C, huyện K, tỉnh Hải Dương tổ chức đăng ký và cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 24/9/2012. Sau khi kết hôn anh ch chung sống c ng v i m anh C t i thôn B, xã C, huyện K, tỉnh Hải Dương được khoảng 7 tháng thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau, anh C ham chơi, không quan tâm lo lắng gì cho gia đình, nhất là thời k ch mang thai anh C c ng không quan tâm. Khi ch khuyên bảo anh C tu ch làm ăn, thì anh C còn xúc ph m, đánh đập ch . Việc anh C đánh đập ch , mặc d có gây thương t ch b m t m mặt nhưng ch không báo ch nh quyền đ a phương vì ngh đến con. nh thường đánh ch vào đêm khuya chỉ có m chồng ch biết việc đó. Anh C không ch u thay đổi cách sống trư c sự khuyên bảo c a ch c ng như c a gia đình mà ngày càng ham chơi, không quan tâm gì đến ch , thậm ch anh C còn mang xe máy c a ch đi c m cắm để lấy tiền ăn tiêu. Vì không thể ch u đựng được nên vào tháng 4 năm 2014 ch đã phải bế con nh về nhà bố m đ ở huyện B, tỉnh V nh húc sinh sống. nh ch ly thân nhau t đó cho t i nay, không ai còn quan tâm t i ai. T khi ch về nhà bố m đ ở, anh C c ng chỉ đến được 2 l n để thăm con, không nói chuyện vợ chồng đoàn tụ. Anh C c ng không chu cấp bất cứ thứ gì cho con. Mâu thu n c a vợ chồng c ng đã được hai bên gia đình khuyên bảo hòa giải nhiều l n, ch c ng đã có đơn ly hôn v i anh C gửi t i UBND xã . UBND xã có g i anh ch lên để hòa giải nhưng anh C đều vắng mặt không đến. Nay, ch xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn, mâu thu n vợ chồng đã tr m tr ng, không thể hàn gắn, đoàn tụ được. h đề ngh Tòa án giải quyết cho ch được ly hôn v i anh C.

Về con chung: h và anh C có một con chung là Nguyễn Th Trà M, sinh ngày 29/ /201 . Hiện t i cháu đang ở v i ch . Ch có nguyện v ng xin được trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc con chung, không yêu c u anh C phải cấp dư ng nuôi con chung. Hiện ch đang ở c ng v i m ch , m ch luôn t o điều kiện tốt nhất về ch ăn ở, sinh ho t cho m con ch . h đang làm công nhân cho công ty uốc tế H t i N B, huyện B, tỉnh V nh húc, thu nhập hàng tháng là 4.800.000 đồng.

Về tài sản chung, vay nợ chung: h Nguyễn Th hương L xác đ nh vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung và không yêu c u Tòa án giải quyết.

T i biên bản lấy lời khai, bà Tr n Th L1 là m đ ch L trình bày: Trong cuộc sống vợ chồng giữa ch L và anh C có phát sinh mâu thu n do anh C ham chơi, không tu ch làm ăn và còn đánh đập ch L nên ch L đã phải b về nhà bà sinh sống t tháng 4 năm 2014 cho t i nay. Bà mong muốn Tòa án giải quyết ly hôn cho ch L để ch L yên ổn công việc và nuôi con. Bà s luôn t o điều kiện về ch ăn ở, sinh ho t cho m con ch L.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhiều l n triệu tập anh C và tống đ t các văn bản tố tụng cho anh C nhưng anh C đều không đến Tòa án làm việc. Tòa án cùng v i đ i diện UBND xã C xuống t i gia đình anh C để làm việc, nhưng anh C vắng mặt không có nhà. Bà Nguyễn Th H là m anh C cho biết, anh C đi làm tối m i về nhà. Bà t chối khai báo trình bày, không nhận bất k giấy tờ gì c a Tòa án, không ký nhận biên bản vì anh C đã nói trư c v i bà là không được nhận hộ anh giấy tờ gì c a Tòa án, không được ký, khai gì về việc c a anh. Tòa án đã ra quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử và triệu tập anh C đến tham gia phiên tòa nhưng anh C vắng mặt. Tòa án đã quyết đ nh hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ anh C đến phiên tòa, nhưng t i phiên tòa hôm nay anh C v n vắng mặt.

T i phiên toà, ch L giữ nguyên quan điểm như trên. Đ i diện viện kiểm sát nhân dân huyện im Thành, tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm:

- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án c ng như t i phiên toà, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa thực hiện đúng th tục tố tụng; nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự; b đơn chưa chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án, đề ngh Hội đồng xét xử: Áp dụng: hoản 1 Điều 5 , các Điều 81, 82 và 8 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự. Ngh quyết số: 2 /201 /UBTV H14 ngày 0/12/201 c a Ủy ban Thường vụ uốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Toà án. Về hôn nhân: Xử cho ch Nguyễn Th hương L được ly hôn anh Nguyễn Đ t (H). Về con chung: Giao cho ch Nguyễn Th hương L được trực tiếp nuôi dư ng cháu Nguyễn Th Trà M, sinh ngày 29/ /201 . hấp nhận sự tự nguyện c a ch L về việc không yêu c u anh C phải cấp dư ng nuôi con chung. Về án ph : h Nguyễn Th hương L phải ch u án ph dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: B đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa nhiều l n nhưng đều vắng mặt. ăn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án xét xử vắng mặt b đơn.

Về hôn nhân: h Nguyễn Th hương L và anh Nguyễn Đ t (H) kết hôn vào năm 2012, việc kết hôn tuân th các điều kiện kết hôn theo luật đ nh, được xác nhận là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh ch chung sống đến tháng 4/2014 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không hợp nhau, anh C không quan tâm đến gia đình, vợ con. Anh ch đã ly thân được một thời gian dài, nhưng anh C c ng không có tác động gì để cải thiện quan hệ vợ chồng v i ch L. Trong quá trình Toà án thụ lý giải quyết vụ án, anh C không có mặt theo giấy triệu tập c a Tòa án để Tòa án làm việc, thể hiện việc anh C b mặc cho quan hệ hôn nhân đổ v . T i phiên tòa, ch L xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn và kiên quyết đề ngh xin được ly hôn anh C. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ch L và anh C đã lâm vào tình tr ng tr m tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch c a hôn nhân không đ t được. Vì vậy, Toà án chấp nhận yêu c u c a ch Nguyễn Th hương L xin được ly hôn anh Nguyễn Đ t là ph hợp v i Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: h Nguyễn Th hương L và anh Nguyễn Đ t có một con chung là Nguyễn Th Trà M, sinh ngày 29/ /201 . Hiện cháu đang ở v i ch L và do ch L trực tiếp nuôi dư ng t tháng 4/2014 đến nay. Quá trình chuẩn b xét xử, anh C không đến Tòa án làm việc và không có ý kiến gì về việc nuôi con. Xét yêu c u xin được nuôi con c a ch L thì thấy cháu My còn nh , m i hơn 4 tuổi, v n c n sự chăm sóc nuôi dư ng trực tiếp c a người m , ch L có ch ở, công việc thu nhập ổn đ nh. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi về m i mặt và sự phát triển ổn đ nh c a cháu My, Toà án giao cho ch L được trực tiếp nuôi dư ng cháu M đến khi đ 18 tuổi trưởng thành là ph hợp v i quy đ nh t i Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. hấp nhận sự tự nguyện c a ch L về việc không yêu c u anh C phải cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung, vay nợ chung: h Nguyễn Th hương L không yêu c u Toà án phải giải quyết nên Toà án không xét.

Về án ph : h Nguyễn Th hương L có đơn yêu c u ly hôn nên phải ch u án ph dân sự sơ thẩm ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

ăn cứ vào khoản 1 Điều 5 , các Điều 81, 82 và 83 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản Điều 228, Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ uốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Toà án.

1. Về hôn nhân: Xử cho ch Nguyễn Th hương L được ly hôn anh Nguyễn Đ t (H).

2. Về con chung: Có một con chung là Nguyễn Th Trà M, sinh ngày 29/6/2013. Giao cháu M cho ch Nguyễn Th hương L trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc kể t tháng 3/2018 đến khi cháu đ 18 tuổi trưởng thành. nh Nguyễn Đ t (H) có quyền, ngh a vụ thăm nom con, không ai được cản trở. hấp nhận sự tự nguyện c a ch L về việc không yêu c u anh C phải cấp dư ng nuôi con chung.

3. Án phí: h Nguyễn Th hương L phải ch u án ph dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng, được tr vào số tiền t m ứng án ph dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0000662 ngày 23/11/2017 c a hi cục Thi hành án dân sự huyện im Thành, tỉnh Hải Dương. h Nguyễn Th hương L đã nộp đ án ph dân sự sơ thẩm ly hôn.

ác đương sự được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày, kể t ngày tuyên án, đối v i đương sự vắng mặt t i phiên toà thì thời h n kháng cáo được t nh t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ