vanban.org

Bản án 07/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị H.

Cho chÞ Vũ Thị H ® îc ly h«n anh Lê Khánh T. VÒ con chung: Giao cho chị Vũ Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Minh C, sinh ngày 19/01/2013 đến khi con chung đủ 18 tuổi, anh Lê Khánh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị H.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH QUẢNG NINH
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 15 - 6 - 2018
V/v: Ly hôn, nuôi con chung.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H

TỈNH QUẢNG NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Duy Hải.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Minh Đức.

Bà Bùi Thị Thu Huyền.

- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Anh Tuấn - Thư ký Toà án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thuỳ - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện H xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 10/ 2018/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018 về việc Ly hôn, nuôi con chung, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: chị Vũ Thị H; sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT: xã An T, huyện H, TP Hà Nội. Chỗ ở: Tổ 4, khu 7, TT T, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.

Có mặt tại phiên toà.

- Bị đơn: anh Lê Khánh T; sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT: xã An T, huyện H, TP Hà Nội. Chỗ ở: Tổ 4, khu 7, TT T, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.

Có mặt tại phiên toà.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo ®¬n khëi kiÖn vµ b¶n tù khai cña chÞ Vũ Thị H th× chÞ kÕt h«n víi anh Lê Khánh T n¨m 2011 t¹i UBND xã An T, huyện H, TP Hà Nội trªn c¬ së hoµn toµn tù nguyÖn, qu¸ tr×nh chung sèng vî chång chÞ sèng h¹nh phóc ® îc 1 thêi gian th× th êng xuyªn x¶y ra m©u thuÉn, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, có lần anh T còn đánh chị, nguyªn nh©n lµ do chị nghi ngờ anh T không chung thuỷ và 2 vợ chồng không cùng quan điểm sống, nay chị thấy thực sự không còn tình cảm vợ chồng với anh T, chị yêu cầu được ly hôn anh T.

Về con chung: chị và anh T có 01 con chung là cháu Lê Minh C, sinh ngày 19/01/2013 chị xin được nuôi con chung và không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài sản chung: chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bị đơn anh Lê Khánh T có bản khai trình bày: về điều kiện hoàn cảnh kết hôn như chị H trình bày là đúng, mẫu thuẫn vợ chồng cũng có nhưng không nghiêm trọng còn nguyên nhân là do chị H nghi ngờ anh không chung thuỷ và hai vợ chồng tính tình không hợp nhau nay chị H xin ly hôn anh T không đồng ý mà mong muốn vợ chồng đoàn tụ để cùng nhau nuôi dạy con chung.

Về con chung: Anh và chị H có 01 con chung là cháu Lê Minh C, sinh ngày 19/01/2013 nếu ly hôn anh nhận nuôi con chung và không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài sản chung: anh không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đại diện VKS tại phiên toà có quan điểm: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thu lý đến khi xét xử những người tiến hành tố tụng, các đương sự đã cơ bản tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật. Về nội dung xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị H và anh T không còn không thể tiếp tục chung sống và anh T cũng đồng ý ly hôn, nên cho chị H và anh T được ly hôn và giao con chung cho chị H được nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Về tình cảm: Tại phiên toà chị H vẫn có quan điểm cương quyết xin ly hôn anh T vì không còn tình cảm vợ chồng, anh T tại phiên toà có quan điểm nếu chị H cương quyết xin ly hôn thì anh cũng đồng ý ly hôn.

Xét thấy hôn nhân giữa chị H và anh T là hợp pháp nên cần được pháp luật bảo vệ tuy nhiên tại phiên toà chị H xác định không còn tình cảm vợ chồng không thể tiếp tục chung sống và anh T cũng đồng ý ly hôn nên cho chị H và anh T được ly hôn là phù hợp.

Về con chung: chị H xin được nuôi con chung là cháu Lê Minh C, anh T tại phiên toà cũng đồng ý để cho chị H được nuôi con chung, bản thân chị H cũng có đủ điều kiện để nuôi con nên giao con chung cho chị H được nuôi dưỡng và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: chị H và anh T không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét.

Về án phí: chị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: khoản 1 điều 28 – Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1- điều 56; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị H.

Cho chÞ Vũ Thị H ® îc ly h«n anh Lê Khánh T.

VÒ con chung: Giao cho chị Vũ Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Minh C, sinh ngày 19/01/2013 đến khi con chung đủ 18 tuổi, anh Lê Khánh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

C¨n cø kho¶n 4 ®iÒu 147- BLTTDS vµ điểm a khoản 1 điều 24 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí.

Buéc chÞ Vũ Thị H ph¶i nép 300.000® ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm nh ng ® îc trõ vµo sè tiÒn 300.000® t¹m øng ¸n phÝ mµ chÞ Hồng ®· nép t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyện H theo biªn lai sè 0003273 ngµy 16/01/2018.

Án xử công khai sơ thẩm. Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ