- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị Ánh N yêu cầu ly hôn với anh Bùi Thanh T"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Lu t Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 06-11-2018. “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liên Lâm Anh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Tr n L H ng.
Bà han Th Liền.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Ng c Nguy t – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung tham gia phiên tòa: ng Bùi V n Minh – Kiểm sát viên.
Trong ngày 06 tháng 11 n m 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Tr ng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 43/2018/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 5 n m 2018 “Về vi c ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 06/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 9 n m 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Dương Th nh N, sinh n m 1984 (có mặt).
Cư trú tại: Số nhà 426, ấp A, xã A, huy n C, tỉnh S.
- Bị đơn: Anh Bùi Thanh T, sinh n m 1980 (vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp V, xã A, huy n C, tỉnh S.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi ki n ngày 21 tháng 5 n m 2018 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn là ch Dương Th nh N trình bày:
- Về quan h hôn nhân: Ch N và anh T kết hôn vào ngày 22/12/2011, kết hôn trên sự tự nguy n của anh ch , có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A. Sau khi kết hôn ch N và anh T chung sống hạnh phúc, đến tháng 8 n m 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến, vợ chồng thường xuyên cãi vã qua lại, nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Anh ch sống ly thân từ tháng 01 n m 2014 cho đến nay, nên ch N yêu c u được ly hôn với anh T.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống ch N và anh T có 01 người con chung tên Bùi Th Kim N, sinh ngày 02 tháng 10 n m 2012, hi n nay cháu N đang sống chung với ch N. Ch N yêu c u được tiếp tục nuôi dư ng cháu N, không yêu c u anh T cấp dư ng nuôi con.
- Về tài sản chung: Trong thời gian chung sống ch N và anh T không có tài sản chung, nên ch N không yêu c u giải quyết.
- Về nợ chung: Trong thời gian chung sống ch N và anh T không có nợ chung, nên ch N không yêu c u giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay ch Dương Th nh N vẫn giữ nguyên yêu c u trên.
* Tại biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 04 tháng 9 n m 2018 của Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, b đơn là anh Bùi Thanh T trình bày:
- Về quan h hôn nhân: Anh T và ch N kết hôn vào ngày 22/12/2011, kết hôn trên sự tự nguy n của anh ch , có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A. Sau khi kết hôn anh ch chung sống hạnh phúc, đến tháng 8 n m 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến trong vấn đề làm n kinh tế, nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Anh ch sống ly thân từ tháng 01 n m 2014 cho đến nay, nhưng anh T cho r ng hi n nay kinh tế của anh đang gặp khó kh n, anh không đủ điều ki n nuôi con, nên không thống nhất ly hôn, khi nào đủ điều ki n nuôi con thì anh mới thống nhất ly hôn để giành quyền nuôi con.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống anh T và ch N có 01 người con chung tên Bùi Th Kim N, sinh ngày 02 tháng 10 n m 2012, hi n nay cháu N đang sống chung với ch N. Anh T yêu c u được nuôi dư ng cháu N.
- Về tài sản chung: Trong thời gian chung sống anh T và ch N không có tài sản chung, nên anh T không yêu c u giải quyết.
- Về nợ chung: Trong thời gian chung sống anh T và ch N không có nợ chung, nên anh T không yêu c u giải quyết.
* hát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Vi c xác đ nh quan h pháp lu t tranh chấp và xác đ nh tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy đ nh của pháp lu t; vi c tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào ngh án đã chấp hành đúng các quy đ nh của pháp lu t về tố tụng dân sự. iêng b đơn không chấp hành đúng quy đ nh của Bộ lu t Tố tụng dân sự.
- Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: Đề ngh Hội đồng xét xử chấp nh n yêu c u khởi ki n của nguyên đơn ch Dương Th nh N. Về hôn nhân: xử cho ch N được ly hôn với anh T; về con chung: giao cháu Bùi Th Kim N, sinh ngày 02 tháng 10 n m 2012 cho ch N trực tiếp trông nom, ch m sóc, giáo dục, nuôi dư ng cho đến khi cháu N thành niên. Anh T không có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: ch N và anh T không có yêu c u gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n đ nh:
Về thủ tục tố tụng:
Theo đơn khởi ki n ngày 21 tháng 5 n m 2018 của ch Dương Th nh N thì ch N khởi ki n yêu c u được ly hôn với anh Bùi Thanh T. Hội đồng xét xử xác đ nh quan h tranh chấp trong vụ án này là ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo khoản 1 Điều 51 của Lu t Hôn nhân và gia đình. C n cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Anh Bùi Thanh T là b đơn trong vụ án đã được Tòa án tri u t p tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp l đến l n thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, vì v y Hội đồng xét xử c n cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh T.
Về quan h hôn nhân: Ch Dương Th nh N và anh Bùi Thanh T tự nguy n kết hôn khi đã đủ tuổi kết hôn và đủ điều ki n kết hôn theo quy đ nh tại Điều 8 của Lu t Hôn nhân và gia đình; ch N và anh T có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huy n C, tỉnh S theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 9 của Lu t Hôn nhân và gia đình, nên hôn nhân của ch N và anh T là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn thì ch N và anh T chung sống hạnh phúc, đến tháng 8 n m 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ch N và anh T chung sống không còn hạnh phúc. Khi phát sinh mâu thuẫn thì ch N và anh T không cùng nhau khắc phục, tìm bi n pháp giải quyết, động viên, an ủi nhau và đã sống ly thân từ tháng 01 n m 2014 cho đến nay. Từ khi sống ly thân cho đến nay ch N và anh T không gặp nhau để bàn bạc về vi c hàn gắn lại hạnh phúc gia đình, nên mâu thuẫn ngày càng trở nên tr m tr ng. Ch N yêu c u được ly hôn, anh T không thống nhất ly hôn.
Xét thấy: Hi n nay hôn nhân của ch N và anh T lâm vào tình trạng tr m tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, ch N yêu c u được ly hôn với anh T là phù hợp theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 56 của Lu t Hôn nhân và gia đình; anh T không thống nhất ly hôn với lý do hi n nay kinh tế của anh đang gặp khó kh n, anh không đủ điều ki n nuôi con, nên không thống nhất ly hôn, khi nào đủ điều ki n nuôi con thì anh mới thống nhất ly hôn để giành quyền nuôi con là không có c n cứ để chấp nh n. Vì v y, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu c u của ch N, xử cho ch N được ly hôn với anh T.
Về con chung: Trong thời gian chung sống ch Dương Th nh N và anh Bùi Thanh T có 01 người con chung tên Bùi Th Kim N, sinh ngày 02 tháng 10 n m 2012. Từ khi ch N và anh T sống ly thân cho đến nay ch N trực tiếp nuôi dư ng cháu N. Ch N và anh T không thỏa thu n về người trực tiếp nuôi dư ng cháu N.
Xét thấy: Từ khi ch N và anh T sống ly thân cho đến nay ch N là người trực tiếp nuôi dư ng cháu N, hi n nay cháu N đang có cuộc sống ổn đ nh, được đi h c đúng độ tuổi. Anh T c ng thừa nh n ch N có đủ điều ki n nuôi con, còn anh đang gặp khó kh n về kinh tế, nên không đủ điều ki n nuôi con, mà anh yêu c u được nuôi con là không đảm bảo quyền lợi về m i mặt của cháu N, nên không có cơ sở để chấp nh n yêu c u của anh T.
Từ những phân tích trên, để đảm bảo quyền lợi về m i mặt của cháu N Hội đồng xét xử c n cứ vào khoản 2 Điều 81 của Lu t Hôn nhân và gia đình, xử giao cháu N cho ch N trực tiếp trông nom, ch m sóc, giáo dục, nuôi dư ng cho đến khi cháu N thành niên. Do ch N không yêu c u anh T cấp dư ng nuôi con, nên anh T không có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con. Dành quyền th m nom, ch m sóc, nuôi dư ng, giáo dục con cho anh T, không ai được cản trở theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Lu t Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Ch Dương Th nh N và anh Bùi Thanh T cùng xác đ nh không có tài sản chung, không có yêu c u gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Ch Dương Th nh N và anh Bùi Thanh T cùng xác đ nh không có nợ chung, không có yêu c u gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Đối với đề ngh của v đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù Lao Dung, đề ngh Hội đồng xét xử chấp nh n yêu c u khởi ki n của ch N. Như đã nh n đ nh ở ph n trên, Hội đồng xét xử xét thấy đề ngh của v đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù Lao Dung là có cơ sở và phù hợp pháp lu t, nên Hội đồng xét xử chấp nh n.
Về án phí dân sự sơ thẩm: p dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 n m 2016 của U ban thường vụ Quốc hội, buộc ch Dương Th nh N phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ch N được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0006288 ngày 22 tháng 5 n m 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù Lao Dung, như v y ch N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Bùi Thanh T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo bản án: p dụng Điều 271 và Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Lu t Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 n m 2016 của U ban thường vụ Quốc hội; Điều 26 của Lu t thi hành án dân sự.
Tuyên xử: Chấp nh n yêu c u khởi ki n của ch Dương Th nh N.
1. Về hôn nhân: Xử cho ch Dương Th nh N được ly hôn với anh Bùi Thanh T.
2. Về con chung: Giao cháu Bùi Th Kim N, sinh ngày 02 tháng 10 n m 2012 cho ch Dương Th nh N trực tiếp trông nom, ch m sóc, giáo dục, nuôi dư ng cho đến khi cháu N thành niên. Anh Bùi Thanh T không có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con. Dành quyền th m nom, ch m sóc, nuôi dư ng, giáo dục con cho anh T, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Ch Dương Th nh N và anh Bùi Thanh T không có yêu c u gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: Ch Dương Th nh N phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ch N được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0006288 ngày 22 tháng 5 n m 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù Lao Dung, như v y ch N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Bùi Thanh T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo bản án: Nguyên đơn ch Dương Th nh N có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đối với b đơn anh Bùi Thanh T không có mặt tại phiên tòa thì có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc niêm yết bản án.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 của Lu t Thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 của Lu t thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Tr ng; - VKSND huy n Cù Lao Dung; - Chi cục THADS huy n Cù Lao Dung; - UBND xã An Thạnh Nam; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Liên Lâm Anh Thảo |