- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị L kiện bà Dương Thị S và ông Nguyễn Thanh P"
- Tòa quyết gì? 1 Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a bà Nguy n Th L.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 26 Luật Thi hành án d n sự Tuyên xử
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2018/DS-ST Ngày 18 - 9 - 2018 V/v “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liên L m Anh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Thái Th Hoa
Ông Đ Văn Quân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Ng c Nguyệt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: ng Bùi Văn Minh – Kiểm sát viên.
Trong ngày 18 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 08/2018/TLST- DS, ngày 20 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 09/2018/QĐXXST- DS ngày 31 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguy n Th L, sinh năm: 1954; Cư trú tại: số nhà 78, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh S (có mặt)
- Bị đơn: Bà Dương Th S, sinh năm: 1957; Cư trú tại: số nhà 333, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh S (có mặt)
- Người c uy n l i ngh a v liên uan: ng Nguy n Thanh P, sinh năm: 1956; Cư trú tại: số nhà 333, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh S (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại các l i khai trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn là bà Nguy n Th L và b đơn là bà Dương Th S cùng tr nh bày:
- Vào ngày 20/3/2016 ÂL bà S có làm ch d y hụi 2.000.000 đồng/phần, hụi 1 tháng khui 1 kỳ, d y hụi có 24 phần, bà L tham gia 01 phần Sau khi hụi khui bà L đã góp hụi cho bà S được 18 kỳ v i số tiền gốc là 25.240 000 đồng
- Vào ngày 15/6/2016 ÂL bà S có làm ch d y hụi 3 000 000 đồng/phần, hụi 1 tháng khui 1 kỳ, d y hụi có 22 phần, bà L tham gia 01 phần Sau khi hụi khui bà L đã góp hụi cho bà S được 15 kỳ v i số tiền gốc là 32.620 000 đồng
- Vào ngày 02/6/2016 ÂL bà S có làm ch d y hụi 2 000 000 đồng/phần, hụi 1 tháng khui 1 kỳ, d y hụi có 25 phần, bà L tham gia 01 phần Sau khi hụi khui bà L đã góp hụi cho bà S được 13 kỳ v i số tiền gốc là 15.810 000 đồng
- Vào ngày 25/12/2016 ÂL bà S có làm ch d y hụi 2 000 000 đồng/phần, hụi 1 tháng khui 1 kỳ, d y hụi có 27 phần, bà L tham gia 01 phần Sau khi hụi khui bà L đã góp hụi cho bà S được 09 kỳ v i số tiền gốc là 11.800 000 đồng
Như vậy tổng cộng 04 d y hụi bà L đã góp tiền hụi gốc cho bà S là 85.470 000 đồng, nhưng bà L còn nợ tiền hụi bà S là 3 600 000 đồng, sau khi khấu tr th bà S còn nợ bà L 81.870 000 đồng. Khi hợp đồng góp hụi th hai bên không có làm văn bản hợp đồng mà bà S có giao giấy hụi cho bà L.
* Bà Nguy n Th L cho r ng khi bà S làm ch hụi th chồng bà S là ông Nguy n Thanh P ở chung trong gia đ nh biết rõ việc này và số tiền hụi bà S góp c a bà L là để chi xài trong gia đ nh bà S và ông P, nên bà L yêu cầu bà S và ông P phải cùng liên đ i có trách nhiệm hoàn trả cho bà L tổng số tiền hụi gốc là 81.870.000 đồng, không tính lãi
* Bà Dương Th S thống nhất hoàn trả cho bà L số tiền hụi gốc là 81.870 000 đồng, không tính lãi, nhưng bà S xin trả dần 06 tháng trả 2.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ.
* Tại các l i khai trong quá tr nh giải quyết vụ án, ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan là ông Nguy n Thanh P trình bày:
Ông P biết việc bà S làm ch hụi và bà L có tham gia góp hụi trong các d y hụi mà bà S làm ch , nhưng ông P không biết bà L tham gia bao nhiêu phần hụi và góp hụi như thế nào Sau khi bà S ngưng góp hụi th ông P có nghe bà S nói bà S còn nợ bà L số tiền hụi gốc là 81 870 000 đồng, ông P thống nhất cùng có trách nhiệm hoàn trả cho bà L số tiền 81 870 000 đồng, nhưng ông P xin trả dần 06 tháng trả 2 000 000 đồng cho đến khi dứt nợ.
* Phát biểu c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
1. Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Cù Lao Dung phát biểu ý kiến: Việc xác đ nh quan hệ pháp luật tranh chấp và xác đ nh tư cách c a ngư i tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy đ nh c a pháp luật; Việc tu n theo pháp luật c a Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và những ngư i tham gia tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án kể t khi thụ lý vụ án đến trư c th i điểm Hội đồng xét xử vào ngh án đã chấp hành đúng các quy đ nh c a pháp luật về tố tụng d n sự
2. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Tại phiên tòa, bà Nguy n Th L yêu cầu bà S và ông P cùng liên đ i có trách nhiệm hoàn trả cho bà L số tiền hụi gốc là 81 870 000 đồng, không tính lãi; bà S th a nhận còn nợ bà L số tiền hụi gốc là 81 870 000 đồng, bà S và ông P thống nhất cùng liên đ i có trách nhiệm hoàn trả cho bà L số tiền 81 870 000 đồng là phù hợp theo quy đ nh tại Điều 27 và Điều 37 c a Luật Hôn nh n và gia đ nh; Điều 351 c a Bộ luật D n sự; Điều 15 và Điều 29 c a Ngh đ nh số: 144/2006/NĐ-CP, ngày 27/11/2006 về hụi, h , biêu, phư ng c a Chính ph . V vậy, đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a bà L, buộc bà S và ông P cùng liên đ i có trách nhiệm hoàn trả cho bà L số tiền hụi gốc là 81.870.000 đồng, không tính lãi. iêng việc bà S và ông P xin trả dần không thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án, nên không xem xét giải quyết
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về th tục tố tụng:
Theo đơn khởi kiện ngày 18 tháng 4 năm 2018 c a bà Nguy n Th L th giữa bà L và bà S có hợp đồng góp hụi v i nhau Do bà S vi phạm hợp đồng không hoàn trả lại tiền bà L đã góp hụi cho bà S, nên bà L khởi kiện yêu cầu bà S và ông P cùng liên đ i có trách nhiệm hoàn trả tiền hụi. Hội đồng xét xử xác đ nh quan hệ tranh chấp phát sinh trong vụ kiện này là tranh chấp hợp đồng góp hụi theo Điều 471 c a Bộ luật Dân sự. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 c a Bộ luật Tố tụng d n sự, Tòa án nh n d n huyện Cù Lao Dung thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền
1 2 ng Nguy n Thanh P là ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan trong vụ án, đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, v vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng d n sự tiến hành xét xử vắng mặt ông P.
Về nội dung vụ án:
Bà Nguy n Th L và bà Dương Th S cùng tr nh bày: Bà S có làm ch 04 d y hụi, trong 04 d y hụi này bà L đều có tham gia và đã góp cho bà S tổng số tiền hụi gốc là 85 470 000 đồng, nhưng bà L còn nợ tiền hụi bà S là 3 600 000 đồng, sau khi khấu tr th bà S còn nợ bà L 81.870 000 đồng, t đó đến nay bà S chưa hoàn trả cho bà L. Như vậy, đã có đ cơ sở xác đ nh hiện nay bà S còn nợ bà L số tiền hụi gốc là 81.870.000 đồng Bà L yêu cầu bà S và ông P cùng liên đ i có trách nhiệm hoàn trả cho bà L số tiền 81.870.000 đồng, không tính lãi; bà S và ông P cùng thống nhất hoàn trả cho bà L số tiền 81.870.000 đồng
[2.2 Xét về h nh thức, nội dung và mục đích c a hợp đồng: Mặc dù hợp đồng góp hụi giữa bà L và bà S không lập thành văn bản, nhưng bà L và bà S cùng th a nhận có hợp đồng góp hụi v i nhau, cụ thể bà S là ch hụi, bà L là thành viên, do đó xác đ nh đ y là hợp đồng góp hụi theo quy đ nh tại Điều 471 c a Bộ luật D n sự; Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 c a Ngh đ nh số: 144/2006/NĐ-CP, ngày 27/11/2006 về hụi, h , biêu, phư ng c a Chính ph Bà L và bà S là những ngư i có đầy đ năng lực hành vi d n sự, khi giao kết hợp đồng đều hoàn toàn dựa trên cơ sở tự nguyện c a các bên, đối tượng giao d ch được pháp luật cho phép, h nh thức, nội dung và mục đích c a hợp đồng phù hợp v i pháp luật và không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận đ y là hợp đồng góp hụi hợp pháp và giải quyết hậu quả phát sinh t hợp đồng này theo quy đ nh tại Điều 351, Điều 385 và Điều 398 c a Bộ luật D n sự; Điều 15 và Điều 29 c a Ngh đ nh số: 144/2006/NĐ-CP, ngày 27/11/2006 về hụi, h , biêu, phư ng c a Chính ph
[2.3 Xét về l i: Bà S là ngư i có l i v đã vi phạm ngh a vụ không giao trả lại tiền hụi mà bà L đã góp cho bà S Do đó, bà L yêu cầu bà S phải hoàn trả cho bà L số tiền hụi gốc 81.870.000 đồng, không tính lãi là hoàn toàn phù hợp theo quy đ nh tại Điều 351 c a Bộ luật D n sự; Điều 15 và Điều 29 c a Ngh đ nh số: 144/2006/NĐCP, ngày 27 tháng 11 năm 2006 về hụi, h , biêu, phư ng c a Chính ph , nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Đối v i ông P, mặc dù ông không trực tiếp hợp đồng góp hụi v i bà L, nhưng bà S là vợ hợp pháp c a ông P, khi bà S làm ch hụi th vợ chồng ông sống chung trong gia đ nh, ông biết việc này, nhưng ông không ngăn cản, ông c ng biết bà L có hợp đồng góp hụi v i bà S và ông c ng th a nhận số tiền hoa hồng phát sinh t việc làm ch hụi c a bà S là để xoay sở hàng ngày trong gia đ nh, sau khi bà S ngưng góp hụi ông c ng biết việc bà S còn nợ bà L tiền hụi gốc là 81.870.000 đồng. Nay ông P thống nhất cùng liên đ i có trách nhiệm hoàn trả cho bà L số tiền 81 870 000 đồng là phù hợp theo quy đ nh tại Điều 27 và Điều 37 c a Luật Hôn nh n và gia đ nh Do đó, cần xử buộc bà S và ông P cùng liên đ i có trách nhiệm hoàn trả cho bà L số tiền hụi gốc mà bà S còn nợ bà L là 81.870.000 đồng.
[3 Đối v i ý kiến c a bà Dương Th S và ông Nguy n Thanh P xin trả dần số tiền 81.870.000 đồng cho bà L b ng cách 06 tháng trả 2 000 000 đồng cho đến khi dứt nợ, xét thấy không thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án, nên không đặt ra xem xét giải quyết
Đối v i đề ngh c a v đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Cù Lao Dung, đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a bà L, buộc bà S và ông P cùng liên đ i có trách nhiệm trả lại cho bà L số tiền là 81.870.000 đồng. Như đã nhận đ nh ở phần trên, Hội đồng xét xử xét thấy đề ngh c a v đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Cù Lao Dung là có cơ sở và phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận
Về án phí d n sự sơ thẩm: Theo quy đ nh tại điểm b khoản 1 Điều 24 và khoản 2 Điều 26 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban thư ng vụ Quốc hội th bà S và ông P phải nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm là 4.093 500 đồng Tuy nhiên, bà S và ông P là những ngư i cao tuổi theo quy đ nh tại Điều 2 c a Luật ngư i cao tuổi, nên bà S và ông P được mi n nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm theo quy đ nh tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban thư ng vụ Quốc hội; bà L không phải nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà L số tiền tạm ứng án phí d n sự sơ thẩm là 2.136 000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006270 ngày 20 tháng 4 năm 2018 c a Chi cục Thi hành án d n sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.
Ngoài ra, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 271 và Điều 273 c a Bộ luật Tố tụng d n sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 271 và Điều 273 c a Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 351, Điều 357, Điều 385, Điều 398 và Điều 471 c a Bộ luật D n sự; Điều 27 và Điều 37 c a Luật Hôn nh n và gia đ nh; Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 15 và Điều 29 c a Ngh đ nh số: 144/2006/NĐCP, ngày 27 tháng 11 năm 2006 về hụi, h , biêu, phư ng c a Chính ph ; điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban thư ng vụ Quốc hội; Điều 2 c a Luật ngư i cao tuổi; Điều 26 c a Luật Thi hành án d n sự
Tuyên xử:
1 Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a bà Nguy n Th L.
Buộc bà Dương Th S và ông Nguy n Thanh P cùng liên đ i có trách nhiệm hoàn trả cho bà Nguy n Th L số tiền là 81.870.000 đồng (tám mươi m t tri u tám tr m y mươi ng n đồng).
Khi bản án có hiệu lực pháp luật, kể t ngày bà L có đơn yêu cầu thi hành án th hàng tháng bà S và ông P còn phải trả lãi cho bà L theo mức lãi suất 10 /năm, đối v i số tiền chậm thi hành án
2 Về án phí d n sự sơ thẩm: Bà Dương Th S và ông Nguy n Thanh P được mi n nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm; bà Nguy n Th L không phải nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà L số tiền tạm ứng án phí d n sự sơ thẩm là 2.136 000 đồng (hai tri u một tr m a mươi sáu ng n đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006270 ngày 20 tháng 4 năm 2018 c a Chi cục Thi hành án d n sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng
3 Về quyền kháng cáo bản án: Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 (mười l m) ngày kể t ngày tuyên án iêng đối v i ông Nguy n Thanh P vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 (mười l m) ngày kể t ngày nhận được bản án
Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự th ngư i được thi hành án d n sự, ngư i phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 c a Luật Thi hành án d n sự; Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 c a Luật thi hành án d n sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Cù Lao Dung; - Chi cục THADS huyện Cù Lao Dung; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Liên Lâm Anh Thảo |