- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn ông Nguyễn Văn Thiêm - Bị đơn bà Trần Thị Nhung"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu của ông Nguyễn Văn T về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” với à Trần Thị NH và ông Đỗ Ngọc A.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố t ng ân sự t v ng m t ông Ánh; Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 30 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2018/DS-ST Ngày 30 - 5 - 2018 V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Tịnh Thới.
Bà Cao Thị Mận.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Văn Tiến - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Dũng - Kiểm sát viên.
Vào ngày 30/5/2018, tại tr s Toà án nhân ân huyện Xuân Lộc t s thẩm công khai v án th lý số: 154/2017/TLST-DS ngày 04/10/2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa v án ra t số: 10A/2018/QĐST-DS ngày 03/5/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 65/2018/QĐST-DS ngày 18/5/2018 giữa các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T - Sn: 1930.
Địa chỉ: Ấp 3A, xã XB, huyện XL, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Trần Thị NH - Sn: 1967.
Địa chỉ: Ấp 2A, ã XB, huyện XL, tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Đỗ Ngọc A - Sn: 1955.
Địa chỉ: Ấp 2A, ã XB, huyện XL, tỉnh Đồng Nai.
(Ông T, bà NH có mặt; ông A vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đ n kh i kiện ngày 02/10/2017, trong quá trình giải quyết v án và tại phiên tòa, nguyên đ n ông Nguyễn Văn T trình bày:
Vào ngày 18/7/2015 ông cho à Trần Thị NH vay số tiền 20.000.000 đồng, thời hạn vay đến ngày 18/12/2015, lãi suất 5%/tháng. Đến ngày 18/3/2016 à NH tiếp t c vay thêm số tiền 20.000.000 đồng, thời hạn vay đến ngày 18/12/2016, lãi suất 5%/tháng. M c đích vay để làm ăn, kinh oanh, uôn án. Việc vay tiền hai ên có viết giấy. Bà NH đã trả tiền lãi theo thỏa thuận đến tháng 3/2017. Tổng số tiền lãi à NH trả cho ông tổng cộng ao nhiêu ông không nhớ rõ. Nay ông yêu cầu vợ chồng à Trần Thị NH và ông Đỗ Ngọc A phải trả cho ông số tiền đã vay là 40.000.000 đồng và lãi suất từ tháng 4/2017 đến ngày kh i kiện là 8.500.000 đồng, lãi suất từ khi th lý v án đến ngày t là 2%/tháng, thành tiền là 6.400.000 đồng.
* Theo các ản tự khai trong quá trình giải quyết v án và tại phiên tòa, ị đ n à Trần Thị NH trình bày:
Bà thống nhất với lời trình ày của ông Nguyễn Văn T về số tiền vay, lãi suất, thời hạn trả nợ. Nay à còn nợ ông T số tiền đã vay là 40.000.000 đồng. Bà đã trả tiền lãi suất cho ông T đến tháng 3/2017 với lãi suất 5%/tháng với tổng số tiền là 34.000.000 đồng. Việc vay tiền ông T chồng à là ông Đỗ Ngọc A không iết. Sau khi vay tiền à s
ng để uôn án nhưng thua lỗ nên không còn khả năng thanh toán tiền gốc và lãi cho ông T theo thảo thuận. Nay à đồng ý trả cho ông T số tiền đã vay là 40.000.000 đồng và đề nghị Tòa án điều chỉnh lãi suất thành 2%/tháng từ khi vay đến nay.
* Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Đỗ Ngọc A: Ông A không đồng ý làm việc với Tòa án và cũng không đến Tòa án làm việc theo giấy triệu tập, nên không có lời khai.
* Kiểm sát viên phát iểu ý kiến: Từ khi th lý v án đến nay, Thẩm phán, Hội đồng t , Thư ký phiên tòa c ản tuân thủ theo đúng quy định pháp luật về tố t ng. Tuy nhiên, Tòa án chưa đảm ảo thời hạn chuẩn ị t và chuyển hồ s v án cho Viện kiểm sát.
Nguyên đ n ông Nguyễn Văn T, ị đ n à Trần Thị NH chấp hành đúng quyền và nghĩa v của mình khi tham gia tố t ng. Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Đỗ Ngọc A không chấp hành đúng quyền và nghĩa v của mình.
Về nội ung v án: Ông Nguyễn Văn T yêu cầu số tiền 40.000.000 đồng là có c s . Tuy nhiên, ông T yêu cầu ông A (chồng à NH) cùng có trách nhiệm trả nợ là không phù hợp. Do đó, đề nghị Tòa án chấp nhận một phần yêu cầu của ông T, uộc bà NH trả cho ông T số tiền gốc là 40.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định từ tháng 4/2017 đến nay.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án và đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng t nhận định:
Về thủ t c tố t ng: Ông Đỗ Ngọc A v ng m t lần thứ hai, nên căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố t ng ân sự t v ng m t ông Ánh là phù hợp.
Về quan hệ pháp luật: Ông Nguyễn Văn T kh i kiện à Trần Thị NH yêu cầu trả lại khoản tiền vay nên quan hệ pháp luật tranh chấp là: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật ân sự 2005.
Về thẩm quyền giải quyết: Bà Trần Thị NH có n i cư trú tại ấp 2A, xã XB, huyện XL, tỉnh Đồng Nai nên v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân ân huyện Xuân Lộc theo quy định tại Điều 34, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng ân sự.
Về tư cách tố t ng: Ông Nguyễn Văn T kh i kiện à Trần Thị NH nên ông T là nguyên đ n, à NH là ị đ n theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 68 Bộ luật Tố t ng ân sự.
Ông Đỗ Ngọc A là chồng à Trần Thị NH và ông T yêu cầu cả hai vợ chồng trả nợ nên ông A tham gia tố t ng với tư cách là những người có quyền lợi, nghĩa v liên quan theo quy định tại khoản 4 Điều 68 Bộ luật Tố t ng ân sự.
Về nội ung tranh chấp: Ông T và bà NH thống nhất trình ày ngày 18/7/2015 ông T cho à NH vay số tiền 20.000.000 đồng, thời hạn vay đến ngày 18/12/2015, lãi suất 5%/tháng. Ngày 18/3/2016 bà NH tiếp t c vay thêm số tiền 20.000.000 đồng, thời hạn vay đến ngày 18/12/2016, lãi suất 5%/tháng. Khi vay hai ên có viết giấy ác nhận khoản tiền vay, đến nay à NH vẫn chưa trả số tiền trên. Như vậy, có c s ác định hiện nay à NH còn nợ ông T số tiền gốc là 40.000.000 đồng. Do đó, yêu cầu của ông T là có c s .
Ông Nguyễn Văn T yêu cầu vợ chồng à Trần Thị NH, ông Đỗ Ngọc A có nghĩa v trả số tiền gốc và tiền lãi theo thỏa thuận. Bà NH đồng ý trả số tiền gốc đã vay theo yêu cầu của ông T và yêu cầu Tòa án điều chỉnh lãi suất theo quy định của pháp luật. Ông Đỗ Ngọc A không có lời trình ày.
Xét thấy, ông T và bà NH đều thống nhất m c đích vay để uôn án ph c v cho cuộc sống chung gia đình. Ông Đỗ Ngọc A là chồng à NH tại thời điểm vay nợ nên uộc vợ chồng à NH, ông A cùng có trách nhiệm trả nợ là phù hợp với quy định Điều 27, khoản 1 Điều 30, khoản 2 Điều 37 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về lãi suất ông T và bà NH đều thống nhất lãi suất các ên thỏa thuận là 5%/tháng, bà NH đã trả lãi đến tháng 3/2017. Như vậy, à NH đã trả lãi cho ông T số tiền là 32.000.000 đồng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 476 của Bộ luật Dân sự năm 2005 thì: “Lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng”. Như vậy, việc thỏa thuận lãi suất của ông T và bà NH đã vi phạm quy định của pháp luật. Do đó, yêu cầu tính lãi suất của ông T là không có c s chấp nhận. Lãi suất cho vay được tính lại theo quy định tại khoản 4 Điều 474 và khoản 2 Điều 476 Bộ Luật ân sự năm 2005, c thể như sau:
- Đối với khoản tiền vay 20.000.000 đồng vay ngày 18/7/2015 đến ngày 18/12/2015.
+ Lãi suất trong hạn từ ngày 18/7/2015 đến ngày 18/12/2015 là 05 tháng: 20.000.000 đồng 0,75%/tháng 5 tháng = 750.000 đồng.
+ Lãi suất quá hạn từ ngày 19/12/2015 đến ngày t s thẩm là 02 năm 05 tháng 11 ngày: 20.000.000 đồng (0,75%/tháng 150%) (02 năm + 05 tháng + 11 ngày) = 6.607.500 đồng.
- Đối với khoản tiền vay 20.000.000 đồng vay ngày 18/3/2016 đến ngày 18/12/2016.
+ Lãi suất trong hạn từ ngày 18/3/2016 đến ngày 18/12/2016 là 09 tháng: 20.000.000 đồng 0,75%/tháng 9 tháng = 1.350.000 đồng.
+ Lãi suất quá hạn từ ngày 19/12/2016 đến ngày t s thẩm là 01 năm 05 tháng 11 ngày: 20.000.000 đồng (0,75%/tháng 150%) (01 năm + 05 tháng + 11 ngày) = 3.907.500 đồng.
Như vậy, tổng cộng số tiền lãi phải trả tính đến ngày t là: 750.000 đồng + 6.607.500 đồng + 1.350.000 đồng +3.907.500 đồng = 12.615.000 đồng.
Thực tế à NH đã trả cho ông T số tiền lãi là 32.000.000 đồng là đã vượt quá với số lãi theo quy định là: 32.000.000 đồng - 12.615.000 đồng = 19.385.000 đồng. Nên số tiền vượt quá được khấu trừ vào tiền gốc phải trả là 40.000.000 đồng - 19.385.000 đồng = 20.615.000 đồng.
Như vậy, uộc vợ chồng à NH, ông A phải trả cho ông T số tiền 20.615.000 đồng.
Về án phí: Bà NH, ông A phải nộp tiền án phí ân sự s thẩm là 20.615.000 đồng 5% = 1.030.750 đồng. Ông T là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường v Quốc hội về Án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 26, 34, 35, 39, 68, 147, 227 của Bộ luật Tố t ng ân sự Các điều 471, 474, 476 của Bộ luật ân sự năm 2005; Điều 468 của Bộ luật ân sự năm 2015 Điều 27, 30, 37 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường v Quốc hội về Án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu của ông Nguyễn Văn T về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” với à Trần Thị NH và ông Đỗ Ngọc A.
Buộc vợ chồng à Trần Thị NH và ông Đỗ Ngọc A phải trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 20.615.000 đồng (Hai mư i triệu sáu trăm mười lăm ngàn đồng).
Kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án ong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật ân sự năm 2015.
2. Về án phí: Vợ chồng à Trần Thị NH, ông Đỗ Ngọc A phải nộp 1.030.750 đồng (Một triệu không trăm a mư i ngàn ảy trăm năm mư i đồng) tiền án phí ân sự s thẩm.
Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 1.212.000 đồng (Một triệu hai trăm mười hai ngàn đồng) tiền tạm ứng án theo iên lai thu số 000273 ngày 03/10/2017 của Chi c c Thi hành án ân sự huyện Xuân Lộc.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án ân sự thì người được thi hành án ân sự, người phải thi hành án ân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án ân sự thời hiệu thi hánh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án ân sự.
Ông T, bà NH được quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đư ng sự v ng m t được quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án ho c niêm yết ản án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Xuân Lộc; - Chi cục THADS huyện Xuân Lộc; - UBND xã, phường, thị trấn; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ vụ án. | Phạm Tuấn |