- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giũa NH và bà N"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của ị đ n à Lục T N, ông Trần N Đ:
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự Do đó
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2018/DS-PT Ngày 18-01-2018 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Mừng
Các Thẩm phán:
Ông Bùi Hữu Nhân
Ông Nguyễn Hữu Hồng
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Văn Tỏ - Thư T a án nhân dân t nh Lâm Đồng
- i i n i n i m t nh n n t nh m ồng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 01 năm 2018 tại trụ s T a án nhân dân t nh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số: 109/2017/TLDS-PT ngày 18 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Do ản án dân sự s thẩm số 04/2017/DS-ST ngày 07 tháng 9 năm 2017 của Tòa án nhân dân huy n C T ị háng cáo
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 244/2017/QĐ-PT ngày 01 tháng 11 năm 2017; Quyết định hoãn phiên t a số 137/QĐ-PT ngày 27/11/2017 và Thông áo về vi c m phiên t a số 792/TB-PT ngày 27/12/2017 giữa các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghi p và Phát triển nông thôn Vi t Nam, có trụ s tại số 02 L H, phường T C, quận B Đ, thành phố H N; người đại di n cho Ngân hàng Nông nghi p và Phát triển nông thôn Vi t Nam: Bà Đỗ Thị M H - Giám đốc Agri an Chi nhánh huy n C T, t nh Lâm Đồng, theo văn ản ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng Nông nghi p và Phát triển nông thôn Vi t Nam.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Trần N Đ, sinh năm 1964 và à Lục T N, sinh năm 1970.
Cư trú tại: 173 thôn C L 1, xã P C, huy n C T, t nh Lâm Đồng
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn T V, sinh năm 1979
Cư trú tại: Tổ dân phố 13, thị trấn C T, huy n C T, t nh Lâm Đồng
Do có háng cáo của ị đ n à Lục T N.
(Các đương sự có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ N:
Theo bản án sơ thẩm,
Theo đơn khởi kiện ngày 05/7/2017 và trong quá trình tham gia tố tụng Bà Đỗ Thị M H, đại diện cho nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 21/3/2013 giữa Chi nhánh Ngân hàng Nông nghi p và Phát triển nông thôn huy n C T (Agribank Chi nhánh huy n C T) và ông Trần N Đ, à Lục T N có ký ết hợp đồng tín dụng số 5403 – LAV – 2013 – 00504, theo đó ông Đ và bà N có thế chấp cho Ngân hàng tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ153827 do UBND huy n C T cấp ngày 23/4/2004 để vay số tiền là 60 000 000đ, thời hạn vay 12 tháng, theo phư ng thức trả 6 tháng 1 lần Đến hạn trả nợ ngày 21/3/2014 nhưng vợ chồng ông Đ, bà N hông trả lãi và gốc theo hợp đồng đã mà c n cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ Nay phía Ngân hàng làm đ n h i i n yêu cầu ông Đ và bà N phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng hoản nợ gốc là 60 000 000đ và số tiền lãi từ thời điểm vay cho đến ngày 05/7/2017 số tiền 39 710 000đ và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã
Bị đơn bà Lục T N và ông Trần N Đ trình bày:
Ông, bà thừa nhận vào ngày 21/3/2013, vợ chồng ông bà có thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ153827 đứng tên Lục T N do UBND huy n C T cấp ngày 23/4/2004 đến Agribank Chi nhánh huy n C T để vay số tiền 60 000.000đ theo hợp đồng tín dụng số 5403 – LAV – 2013 – 00504, nhưng hi vợ chồng à làm thủ tục xong thì Ông Nguyễn T V là cán ộ tín dụng của Ngân hàng hông đưa tiền đã vay cho ông à mà tự chuyển toàn ộ số tiền mà vợ chồng ông à đã vay vào tài hoản của ông Lê Võ Đ T mà không được sự đồng của vợ chồng à Do số tiền vay vợ chồng à hông được nhận cho nên vợ chồng à hông đồng trả nợ cho Ngân hàng.
T a án đã h a giải nhưng hông thành
Tại ản án s thẩm số 04/2017/DS-ST ngày 07 tháng 9 năm 2017 của Toà án nhân dân huy n C T đã xử:
Chấp nhận đ n h i i n của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghi p và Phát triển nông thôn huy n C T Buộc ông Trần N Đ và à Lục T N phải thanh toán cho Chi nhánh Ngân hàng Nông nghi p và Phát triển nông thôn huy n C T số tiền vay gốc là 60 000 000đ và tiền lãi phát sinh đến ngày 07/9/2017 số tiền 41 630 000đ Tổng cộng hai hoản gốc và lãi ông Đ và bà N phải thanh toán cho Ngân hàng là 101 630 000đ
Tiếp tục duy trì tài sản thế chấp là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ153827 đứng tên Lục T N do UBND huy n C T cấp ngày 23/4/2004 để đảm ảo cho vi c thi hành án
Ông Đ và bà N tiếp tục phải trả lãi trên số nợ gốc c n phải trả theo quy định của hợp đồng tín dụng và pháp luật hi n hành cho đến hi thi hành án xong
Ngoài ra, Bản án c n tuyên về án phí, quyền háng cáo và quyền yêu cầu thi hành án của các đư ng sự
Ngày 22/9/2017 à Lục T N kháng cáo toàn ộ nội dung ản án s thẩm số 04/2017/DS-ST ngày 07 tháng 9 năm 2017 của T a án nhân dân huy n C T.
Tại phiên tòa hôm nay: Bị đ n vẫn giữ nguyên yêu cầu háng cáo; nguyên đ n hông đồng với háng cáo của ị đ n và đề nghị cấp phúc thẩm giữ nguyên ản án s thẩm.
Đại di n vi n iểm sát nhân dân t nh Lâm Đồng tham gia phiên t a phát iểu iến về vi c tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự tại giai đoạn phúc thẩm: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đư ng sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án Đồng thời, nêu quan điểm đề nghị: Không chấp nhận háng cáo của ị đ n à Lục T N. Căn cứ hoản 2, Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, sửa ản án s thẩm, xác định tư cách tố tụng của ông Trần N Đ là đồng ị đ n trong vụ án
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ s vụ án được thẩm tra tại phiên t a, căn cứ vào ết quả tranh luận; Ý iến của đại di n Vi n iểm sát; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Ông Trần N Đ, à Lục T N là vợ chồng, cùng
ết Hợp đồng tín dụng số 5403 – LAV – 2013 – 00504 tại Agribank Chi nhánh huy n C T, t nh Lâm Đồng để vay số tiền 60 000.000đ sử dụng cho gia đình Cấp s thẩm xác định tư cách tố tụng ông Trần N Đ là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là không đúng theo hoản 3 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự Do đó, cần xác định ông Trần N Đ là đồng ị đ n mới đúng.
[2] Về quan hệ tranh chấp: Theo đ n h i i n của nguyên đ n Ngân hàng Nông nghi p và Phát triển nông thôn Vi t Nam thì ngày 21/3/2013 giữa Agri an Chi nhánh huy n C T, t nh Lâm Đồng có
ết hợp đồng tín dụng cho phía ị đ n vay số tiền 60 000 000đ, thời hạn vay là 12 tháng Đến hạn trả nợ phía Ngân hàng đã yêu cầu ông Đ, bà N trả toàn ộ số tiền vay cả gốc và lãi theo quy định nhưng ị đ n không trả nên phát sinh tranh chấp Cấp s thẩm xác định quan h “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” là đúng pháp luật
[3] Xét háng cáo của bị đ n à Lục T N, đối chiếu với tài li u chứng cứ có trong hồ s đã được cấp s thẩm thu thập và lời hai của các đư ng sự thể hi n:
Ngày 21/3/2013 giữa Agribank Chi nhánh huy n C T, t nh Lâm Đồng với vợ chồng ông Trần N Đ, à Lục T N cùng thỏa thuận xác lập Hợp đồng vay tài sản có điều i n Theo Hợp đồng tín dụng thì ông Đ, bà N đã dùng tài sản của mình là quyền sử dụng đất số Đ153827 đứng tên à Lục T N do UBND huy n C T cấp ngày 23/4/2004 để vay số tiền 60 000 000đ, thời hạn vay là 12 tháng Về phía ị đ n bà N, ông Đ thừa nhận có ký Hợp đồng tín dụng để vay số tiền như nguyên đ n trình ày là đúng, nhưng bà N cho rằng sau hi
ết Hợp đồng thì bà hông được nhận tiền vay mà Ông Nguyễn T V là nhân viên tín dụng của Ngân hàng đã chuyển toàn ộ số tiền trên vào tài hoản của ông Lê Võ Đ T; nhưng tại cấp s thẩm cũng như tại phiên tòa phúc thẩm phía ị đ n lại hông đưa ra được chứng cứ để chứng minh Tại thời điểm
ết hợp đồng tín dụng, ông Đ, bà N là người có đủ năng lực hành vi dân sự, vi c thỏa thuận của Hợp đồng là hoàn toàn tự nguy n, hông ị ép uộc, ên vay cam ết sử dụng đối với số tiền vay đúng mục đích Bà N là người trực tiếp nhận giấy lĩnh tiền vay và ảng ê các loại tiền chi (BL 26). Vi c ị đ n cho rằng sau khi
ết hợp đồng tín dụng, ị đ n hông nhận được số tiền vay nhưng lại không có ý iến, hiếu nại gì cũng như hông áo cho ngay cho c quan có thẩm quyền giải quyết. Vào ngày 18/9/2013 tại nhà à Lục Thị N cán ộ iểm tra của Ngân hàng Nông nghi p và Phát triển nông thôn Vi t Nam chi nhánh t nh L Đ đã đối chiếu trực tiếp tiền vay với bà N, trong đó trong đó có nội dung xác nhận số tiền dư nợ đến ngày 16/9/2013 là 60 000 000đ, à N xác nhận số li u trên là đúng ký và ghi rõ họ và tên, hông hề có thắc mắc, hiếu nại gì. Sau 09 tháng 02 ngày ( ể từ ngày vay), vào ngày 23/12/2013, ông Đ (chồng bà N) đã thực hi n vi c trả cho Ngân hàng hoản tiền lãi 3 680 000đ Như vậy, có thể xác định Hợp đồng tín dụng giữa Agribank Chi nhánh huy n C T với vợ chồng ông Trần N Đ, à Lục T N đã hoàn thành ể từ ngày 21/3/2013, bên cho vay là Agribank Chi nhánh huy n C T đã giao số tiền 60 000 000đ cho bà N, còn bên vay là à Lục T N đã nhận được số tiền vay 60 000 000đ Tại iên ản h a giải ngày 31/7/2017, à Lục T N đã cung cấp cho T a cấp s thẩm một giấy vay tiền ản phô tô, ghi ngày 24/8/2014 đã được đối chiếu tại phiên t a phúc thẩm (BL 61) do ông Lê Võ Đ T ghi: “có mượn số tiền của mợ N số tiền là 50.000.000đ, số tiền này là tôi mượn sổ đỏ của mợ N thế chấp Ngân hàng”. Từ đó cho thấy sau hi vay được tiền của Ngân hàng, bà N đã cho ông T mượn lại, đây là một quan h dân sự khác, không có vi c chuyển giao nghĩa vụ và liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ với vụ án này Do đó, cấp s thẩm uộc ông Trần N Đ và à Lục T N phải thanh toán cho Ngân hàng Nông nghi p và Phát triển nông thôn Vi t Nam số tiền vay gốc và tiền lãi phát sinh là có căn cứ.
Từ những phân tích trên, hông có c s chấp nhận yêu cầu háng cáo của ị đ n à Lục T N, ông Trần N Đ. Sửa án s thẩm đối với phần tố tụng
[4] Về án phí Do sửa án s thẩm về vi c xác định tư cách tố tụng của phía ị đ n nên à Lục T N, ông Trần N Đ không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo qui định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc Hội về án phí, l phí T a án
Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của ị đ n à Lục T N, ông Trần N Đ:
Sửa Bản án dân sự s thẩm số 04/2017/DS-ST ngày 07 tháng 9 năm 2017 của Toà án nhân dân huy n C T về vi c “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa nguyên đ n Ngân hàng Nông nghi p và Phát triển nông thôn Vi t Nam với ị đ n bà Lục T N, ông Trần N Đ. Xử:
1. Chấp nhận đ n h i i n của Ngân hàng Nông nghi p và Phát triển nông thôn Vi t Nam Buộc ông Trần N Đ và bà Lục T N phải thanh toán cho Ngân hàng Nông nghi p và Phát triển nông thôn Vi t Nam (đại di n là Agibank Chi nhánh huy n C T, t nh Lâm Đồng) số tiền vay gốc 60 000 000đ và số tiền lãi phát sinh đến ngày 07/9/2017 là 41 630 000đ Tổng cộng hai hoản gốc và lãi ông Đ và bà N phải thanh toán số tiền 101 630 000đ (một trăm linh một tri u, sáu trăm a mư i ngàn đồng).
Tiếp tục duy trì tài sản thế chấp là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ153827 đứng tên Lục T N do UBND huy n C T cấp ngày 23/4/2004 để đảm ảo cho vi c thi hành án
Ông Đ và bà N tiếp tục phải trả lãi trên số nợ gốc c n phải trả theo quy định của hợp đồng tín dụng và pháp luật hi n hành cho đến hi thi hành án xong.
2 Về án phí:
Buộc à Lục T N, ông Trần N Đ phải chịu 5.081 000đ án phí dân sự s thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ à Lục Thị Ngượi đã nộp tạm ứng án phí phúc thẩm theo iên lai thu số 0000111 ngày 26/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n C T; bà N, ông Đ c n phải nộp 4.781.000đ ( ốn tri u, ảy trăm tám mư i mốt ngàn đồng) án phí dân sự s thẩm
Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghi p và Phát triển nông thôn Vi t Nam (đại di n là Agi an Chi nhánh huy n C T, t nh Lâm Đồng) số tiền 2.492.700đ (hai tri u, ốn trăm chín mư i hai ngàn ảy trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai thu số 0000081 ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chi Cục thi hành án dân sự huy n C T.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật ể từ ngày tuyên án /.
| Nơi nhận: - VKSND t nh Lâm Đồng; - TAND H. C T; - CCTHADS H. C T; - Phòng KTNV & THA; - Các đư ng sự ; - Lưu AV – HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm Phán – Chủ Tọa Phiên Tòa Đã ký Nguyễn Hữu Mừng |