vanban.org

Bản án 07/2017/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng hoản 2 điều 27 Pháp lệnh án phí lệ phí tòa án của UBTVQH số 10/2009/PL - UBTVQH 12 ngày 27/02/2009.

Chấp nhận yêu cầu hởi iện “Tranh chấp hợp đồng mua bán” của bà D ơng Thị L đối v i Công ty Trách nhiệm hữu hạn Y. Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Y (do ông M, Giám đốc làm đại diện) có trách nhiệm thanh toán cho bà D ơng Thị L số tiền nợ gốc và lãi 1.344.055.469đồng (Một tỷ ba trăm bốn mươi bốn tri… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Bản án kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 2 điều 27 Pháp lệnh án phí lệ phí tòa án của UBTVQH số 10/2009/PL - UBTVQH 12 ngày 27/02/2009.
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 131 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Bản án số: 07/2017/KDTM-ST
Ngày: 16/5/2017
“V/v: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Khắc Linh Duy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông La Văn Việt;

2. Ông Nguyễn Văn Ghên;

Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tú – Th

Tòa án Nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân huyện Đức Hòa tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Qu - Kiểm sát viên.

Trong ngày 16 tháng 5 năm 2017, tại Trụ sở Tòa án Nhân dân huyện Đức Hòa mở phiên tòa xét xử công hai vụ án thụ l số 50/2016/TLST-KDTM ngày 22 tháng 12 năm 2016 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán ” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 12/2017/QĐXXST-KDTM ngày 07 tháng 4 năm 2017, giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Bà D ơng Thị L, sinh năm 1963.

Địa chỉ: đ ờng L, thị trấn P, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Đại diện theo ủy quyền của bà D ơng Thị L: Bà Nguyễn Ngọc Diễm H, sinh năm 1965. Hộ hẩu th ờng trú: đ ờng P, ph ờng L, quận M, thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: đ ờng K, ph ờng B, quận V, thành phố Hồ Chí Minh.(Theo văn bản ủy quyền số 35875 ngày 03/10/2016)

2. Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Y. (gọi tắt là Công ty Y)

Ng ời đại diện theo pháp luật: Ông M - Chức vụ: Giám đốc. Quốc tịch: Ấn Độ.

Địa chỉ trụ sở: Ô V, khu B, thị trấn C, huyện D, tỉnh Long An. Địa chỉ Văn phòng đại diện: Số 38E, Đ ờng S, ph ờng H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Ng ời đại diện nguyên đơn có mặt, ng ời đại diện Công ty Y vắng mặt, đã tống đạt hợp lệ)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn hởi iện ngày 05 tháng 12 năm 2016 và những lời hai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bà Nguyễn Ngọc Diễm H đại diện cho nguyên đơn trình bày:

Từ năm 2014 đến tháng 10 năm 2015, bà D ơng Thị L có thỏa thuận bán lá Bời Lời (làm chất phụ gia sản xuất Nhang) v i Công ty Y. Sau khi thỏa thuận mua bán tại huyện D, tỉnh Long An, bà L cung cấp lá Bời Lời cho Công ty Y tại Bình Ph c theo đúng số l ợng và chất l ợng đã thỏa thuận và tiến hành thanh toán tiền trực tiếp ngay hi nhận hàng. Vì Công ty Y là hách hàng thân quen nên trong năm 2015 bà L cho Công ty Y thiếu nợ nhiều lần. Tính đến ngày 15/10/2015, bà L và Công ty Y lập Bảng đối chiếu công nợ, Công ty Y thừa nhận còn nợ số tiền là 1.572.256.200đồng nh ng đã hông thanh toán tiền cho bà L nh đã cam ết.

Đến ngày 09/6/2016, Công ty Ycó trả số tiền 207.383.750đồng cho bà L, còn nợ 1.364.872.450đồng. Sau đó, từ ngày 19/11/2016 đến ngày 22/4/2017, Công ty Y tiếp tục trả cho bà L 05 lần đ ợc số tiền 212.000.000đồng, đến nay còn nợ bà L số tiền 1.152.872.450đồng ch a trả.

Nay bà L hởi iện yêu cầu Công ty Y có ngh a vụ trả một lần số tiền còn nợ là 1.152.872.450đồng và yêu cầu tính lãi theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà n c công bố từ ngày 15/10/2015 trên số nợ gốc ch a trả đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 16/5/2017). Số tiền lãi đ ợc tính trên nợ gốc có hấu trừ theo từng thời gian 05 lần trả nợ cho bị đơn, tổng tiền lãi là 191.183.019đồng. Tổng cộng tiền gốc và lãi mà Công ty Y phải trả cho bà L là 1.344.055.469đồng.

Bị đơn Công ty Trách nhiệm hửu hạn Y do ông M đại diện trình bày trong bản tự hai ngày 03/4/2017 nh sau: Ông M thừa nhận từ năm 2014 đến năm 2015, giữa Công ty Y và bà D ơng Thị L có thỏa thuận mua bán lá Bời Lời. Bà L đã cung cấp lá Bời Lời cho Công ty Y đúng chất l ợng. Tính đến ngày 22/4/2017, Công ty Y còn nợ bà L số tiền gốc là 1.152.872.450đồng. Nay Công ty Y đồng trả số tiền trên cho bà L nh ng vì Công ty Y đang gặp hó hăn về tài chính nên xin trả dần số tiền nợ gốc chia ra nhiều đợt và đồng trả lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà n c quy định đối v i số tiền chậm thanh toán.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà D ơng Thị L xin thay đổi một phần nội dung yêu cầu hởi iện. Từ yêu cầu Công ty Y trả 1.277.872.550đồng nay chỉ yêu cầu trả 1.152.872.450đồng; hông cung cấp thêm chứng cứ, không có yêu cầu gì khác.

Bị đơn Công ty Y đã đ ợc Tòa án tống đạt hợp lệ, có iến trình bày nh ng vắng mặt, nên Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn theo hoản 2 Điều 227 BLTTDS năm 2015.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa có iến: trong quá trình thụ l , trong thời gian chuẩn bị đ a vụ án ra xét xử, ng ời tiến hành tố tụng và các đ ơng sự đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, quyền và lợi ích hợp pháp của các đ ơng sự đ ợc đảm bảo.

Quan điểm của iểm sát viên về việc giải quyết vụ án theo qui định tại Điều 262 BLTTDS năm 2015: Bị đơn Công ty Y thống nhất còn nợ nguyên đơn bà D ơng Thị L số tiền nợ gốc và đồng trả lãi nh ng hông thống nhất cách thanh toán. Đề nghị HĐXX tuyên xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn bà D ơng Thị L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả xét hỏi tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

.Về tố tụng: Theo đơn hởi iện ngày 05/12/2016 và tại phiên tòa, bà D ơng Thị L căn cứ vào thỏa thuận mua bán lá Bời Lời và bản đối chiếu công nợ ngày 15/10/2015 v i Công ty Y để yêu cầu Tòa án nơi bị đơn đặt trụ sở chính giải quyết. Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa thụ l và xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”, việc thụ l vụ án còn trong thời hiệu hởi iện, đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 317, 319 Luật th ơng mại năm 2005; các Điều 26, Điều 35 BLTTDS năm 2015.

.Về nội dung: Tại phiên tòa, bà Nguyễn Ngọc Diễm H đại diện cho nguyên đơn xin thay đổi một phần nội dung yêu cầu trong đơn hởi iện, từ yêu cầu Công ty Y trả số tiền 1.277.872.550đồng. Do sau hi Tòa án thụ l , bị đơn có thanh toán cho bà L một số tiền, nay nguyên đơn chỉ yêu cầu Công ty Y trả số tiền nợ gốc 1.152.872.450đồng. Hội đồng xét xử xét thấy việc thay đổi yêu cầu hởi iện của ng ời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là hông v ợt quá phạm vi hởi iện ban đầu nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Nguyên đơn cho r ng: từ năm 2014 đến năm 2015, bà L có thỏa thuận mua bán lá Bời Lời v i Công ty Y, bà L đã giao lá Bời Lời cho Công ty Y đúng, đủ chất l ợng theo thỏa thuận nh ng Công ty Y dây d a việc thanh toán nợ. Hai bên có đối chiếu công nợ, tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 15/10/2015 là 1.572.256.200đồng. Công ty Y tiếp tục trả nợ nhiều đợt cho bà L, tính đến ngày 22/4/2017 còn nợ 1.152.872.450đồng. Nay bà L yêu cầu Công ty Y trả một lần số tiền 1.152.872.450đồng cùng lãi suất.

Xem xét iến trình bày ông M tại bản tự hai ngày 03/4/2017: ông M thừa nhận từ năm 2014 đến năm 2015, giữa Công ty Y và bà L có thỏa thuận mua bán lá Bời Lời, thừa nhận hiện Công ty Y còn nợ tiền mua lá bời lời của Liễu v i số tiền 1.277.872.550đồng nh ng Công ty Y đang gặp hó hăn về tài chính nên xin trả dần số tiền gốc nhiều đợt và đồng trả lãi.

Hội đồng xét xử xét thấy: Bà D ơng Thị L hởi iện có cung cấp bảng ê công nợ và bản đối chiếu công nợ đề ngày 15/10/2015, các chứng cứ này đ ợc ông M ký, thừa nhận và cũng thống nhất còn nợ bà L số tiền gốc mua lá Bời Lời là 1.277.872.550đồng, nên có căn cứ xác định các bên có giao dịch mua bán hàng hóa hợp pháp theo Điều 24 Luật Th ơng mại năm 2005. Từ đó, Hội đồng xét xử có cơ sở xác định Công ty Y có mua bán lá Bời Lời và còn nợ bà D ơng Thị L tiền gốc là 1.277.872.550đồng, trong quá trình Tòa án thụ l , ông M có trả cho bà L đ ợc 125.000.100đồng, nợ gốc còn 1.152.872.450đồng ch a thanh toán. Xét iến của ông M thừa nhận nợ và đồng trả nợ cho bà L nh ng cho r ng đang gặp hó hăn nên xin trả nợ chia ra nhiều đợt, iến này của bị đơn hông đ ợc ng ời đại diện của nguyên đơn đồng nên Hội đồng xét xử hông có căn cứ xem xét. Từ đó, xét bà D ơng Thị L hởi iện yêu cầu Công ty Y trả một lần số tiền nợ gốc 1.152.872.450đồng là có cơ sở chấp nhận theo qui định tại các Điều 280, Điều 430, Điều 440 Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 50 Luật Th ơng mại năm 2005.

. Về lãi suất: Xét yêu cầu tính lãi của bà D ơng Thị L:

Bà D ơng Thị L yêu cầu Công ty Ythanh toán tiền lãi trên nợ gốc từ ngày 15/10/2015 cho đến ngày Tòa án xét xử sơ thẩm ngày 16/5/2017, áp dụng một mức lãi suất cơ bản là 0,75%/tháng (09%/năm). Hội đồng xét xử xét: theo qui định tại Điều 306 luật Th ơng mại năm 2005 thì tiền lãi trên số tiền chậm trả đ ợc tính theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị tr ờng tại thời điểm thanh toán là 150% của lãi suất cơ bản. Tại Quyết định số 2868/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà n c Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/02/2011 đến nay (áp dụng ổn định lãi suất 09%/năm). Do đó, nguyên đơn tự nguyện yêu cầu áp dụng một mức lãi suất cơ bản chậm thực hiện ngh a vụ là 0.75%/tháng theo qui đinh Điều 357 BLDS 2015 là thấp hơn mức lãi suất qui định tại Điều 306 luật Th ơng mại năm 2005, là có lợi cho bị đơn và hông trái pháp luật nên HĐXX chấp nhận. Tiền lãi đ ợc tính nh sau:

- Tiền lãi của tiền nợ gốc 1.572.256.200đồng ( ể từ ngày 15/10/2015 cho đến ngày 08/6/2016 là 07 tháng 08 ngày). Tiền lãi (1.572.256.200đồng x 0,75%/tháng x 07 tháng 08 ngày) là 85.687.959đồng.

- Tiền lãi của tiền nợ gốc 1.364.872.450 đồng ( ể từ ngày 10/6/2015 cho đến ngày 18/11/2016 là 05 tháng 08 ngày). Tiền lãi (1.364.872.450đồng x 0,75%/tháng x 05 tháng 08 ngày) là 53.912.459đồng.

- Tiền lãi của tiền nợ gốc 1.277.872.450 đồng ( ể từ ngày 20/11/2016 cho đến ngày 28/11/2016 là 08 ngày). Tiền lãi là 2.555.744đồng.

- Tiền lãi của tiền nợ gốc 1.252.872.450 đồng ( ể từ ngày 30/11/2016 cho đến ngày 20/12/2016 là 20 ngày). Tiền lãi là 6.264.362 đồng.

- Tiền lãi của tiền nợ gốc 1.227.872.450đồng ( ể từ ngày 22/12/2016 cho đến ngày 13/04/2017 là 03 tháng 20 ngày). Tiền lãi là 33.766.489đồng.

- Tiền lãi của tiền nợ gốc 1.187.872.450 đồng ( ể từ ngày 15/4/2017 cho đến ngày 21/04/2017 là 07 ngày). Tiền lãi là 2.078.776đồng.

- Tiền lãi của tiền nợ gốc 1.152.872.450đồng ( ể từ ngày 23/4/2017 cho đến ngày 16/5/2017 là 24 ngày). Tiền lãi là 6.917.232đồng.

Tổng tiền lãi là 191.183.019đồng.

Công ty Y phải trả cho bà D ơng Thị L tiền nợ gốc 1.152.872.450đồng, tiền lãi là 191.183.019đồng. Do đó, cần buộc Công ty Y phải thanh toán cho bà D ơng Thị L một lần tiền nợ gốc và tiền lãi 1.344.055.469đồng.

. Về án phí: Tại Tòa, ng ời đại diện Công ty Y vắng mặt nên hông thỏa thuận đ ợc về mức án phí. Căn cứ vào Điều 131 Bộ luật Tố tụng dân sự và Pháp lệnh về án phí, lệ phí Tòa án buộc Công ty Y nộp tiền án phí KDTMST sung công quỹ Nhà n c.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 BLTTDS năm 2015.

Áp dụng các Điều 280, 430, 440 Bộ luật dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 24, Điều 50, Điều 317, Điều 319 Luật Th ơng mại năm 2005.

Áp dụng hoản 2 điều 27 Pháp lệnh án phí lệ phí tòa án của UBTVQH số 10/2009/PL - UBTVQH 12 ngày 27/02/2009.

Tuyên xử:

1.Chấp nhận yêu cầu hởi iện “Tranh chấp hợp đồng mua bán” của bà D ơng Thị L đối v i Công ty Trách nhiệm hữu hạn Y.

2. Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Y (do ông M, Giám đốc làm đại diện) có trách nhiệm thanh toán cho bà D ơng Thị L số tiền nợ gốc và lãi 1.344.055.469đồng (Một tỷ ba trăm bốn mươi bốn triệu không trăm năm mươi lăm nghìn bốn trăm sáu mươi chín đồng).

Kể từ hi ng ời đ ợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án số tiền ng ời phải thi hành án chậm thi hành phải trả thêm lãi suất theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị tr ờng tại thời điểm thanh toán t ơng ứng v i thời gian chậm trả theo qui định Điều 306 luật Th ơng mại năm 2005.

3.Về án phí: Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Y phải nộp 52.321.664đồng (Năm mươi hai triệu ba trăm hai mươi mốt nghìn sáu trăm sáu mươi bốn đồng) án phí Kinh doanh th ơng mại sơ thẩm sung công quỹ Nhà n c.

Chi Cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa hoàn lại cho bà D ơng Thị L tiền tạm ứng án phí 27.243.000đồng (Hai mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi ba nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0009650 ngày 20 tháng 12 năm 2016.

4.Về quyền háng cáo: Án sơ thẩm xét xử tuyên án công hai, trong hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án nguyên đơn có mặt có quyền háng cáo. Riêng bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn Y vắng mặt đ ợc quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản sao bản án hoặc từ ngày bản án đ ợc niêm yết.

Tr ờng hợp bản án hoặc quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án, ng ời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án”.

Cỡ chữ