vanban.org

Bản án 07/2017/KDTM-PT — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 26/05/2017 Kinh doanh thương mại Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 26/05/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 02 Điều 308 của B lu t tố tụng dân sự

Công nh n sự thỏa thu n của các đương sự như sau: Bu c bà T, ông X do bà T làm đại diện, ông D, bà N liên đ i trả cho nguyên đơn ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền gốc và l i tính đến ngày 26/5/2017 là 419.721.750 đồng trong thời hạn 04 tháng kể t ngày 26/5/2017. Hết thời hạn 04 tháng mà bà T, ô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng A với bị đơn bà T và ông X"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 02 Điều 308 của B lu t tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2017/KDTM-PT
Ngày: 26-5-2017
V/v tranh chấp HĐ tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Văn Tiếp.

Các Thẩm phán:

Ông Đặng Văn Lộc

Ông Vương Minh Tâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Trúc- Thư ký TAND tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long: Bà Nguyễn Thị Huệ – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 26 tháng 5 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 17/2016/TLPT-KDTM, ngày 05 tháng 12 năm 2016 về việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Do bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số: 11/2016/KDTM-ST, ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 07/2017/QĐ-PT, ngày tháng 4 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A.

Trụ sở chính: Đường M, phường N, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp lu t: Ông B - Ch c vụ: Tổng iám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà M - Ch c vụ: Quyền giám đốc, theo văn bản ủy quyền số: 4908/TCQĐ-PC.12, ngày 13/9/2012 của Tổng iám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần A.

Người đại diện theo ủy quyền của bà M là ông H – ch c vụ phó giám đốc. Có mặt.

2. Bị đơn:

2.1. Bà T. Có mặt.

2.2. Ông X. Có mặt.

C ng địa chỉ: ố 11, đường H ng Vương, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của ông N: Bà T , địa chỉ đường D, phường C, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, (Được ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 12/9/2016).

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông D. Có mặt.

3.2. Bà N. Có mặt.

3.3. Bà H (có đơn xin vắng mặt)

3.4. Ông P (có đơn xin vắng mặt)

C ng địa chỉ: ấp A, x B, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

3.5. Ủy ban nhân dân thành phố L. (có đơn xin vắng mặt)

Trụ sở: Đường D, Phường C, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo pháp lu t: Ông K - Ch c vụ: Chủ tịch.

3.6. Văn phòng Công ch ng T.T; trụ sở đường M, Phường N, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

3.7. Người làm ch ng: Bà X, sinh năm 1969; địa chỉ Khóm A, phường B, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

4. Người kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần A và bị đơn bà T , ông X và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông D, bà N.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 06/10/2015, c ng các lời khai trong quá trình giải quyết người đại diện theo ủy quyền trình bày: Ngày 15/8/2012 bà T và ông X có vay vốn của Ngân hàng số tiền 300.000.000đ, kỳ hạn vay 06 tháng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng thì bà T, ông X đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Do đó, nguyên đơn yêu cầu bà T, ông X phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 300.000.000 đồng và tiền l i suất phát sinh tính đến ngày xét xử. Trường hợp ông D, bà T không khả năng thanh toán thì đề nghị phát m i tài sản để thu hồi nợ cho nguyên đơn.

Trong đơn khởi kiện ngày 27/4/2016 của bà T, c ng các lời khai trong quá trình giải quyết, bà C người đại diện theo ủy quyền cho bị đơn trình bày: Bà th a nh n số nợ mà ngân hàng trình bày là đúng, tuy nhiên, số nợ nêu trên là bà T, ông X vay d m cho ông D, bà N, ch không phải nợ của bà T và ông , vì giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất bà T đ ng tên là tài sản của ông D, bà N, do ông D, bà N thiếu nợ bà T không có khả năng trả, nên đ đồng ý cho bà T sang tên và đ ng tên d m trên giấy ch ng nh n, sau đó vay tiền Ngân hàng thì ông D, bà N đ trả tiền cho bà T xong, còn việc trả tiền l i và thanh toán nợ gốc cho ngân hàng là trách nhiệm của ông D và bà N, vì đây thực chất là nợ của ông D bà N v i ngân hàng. Do đó, bà đại diện cho bà T yêu cầu Tòa án bu c ông D, bà N trả nợ thay cho bà T và ông đối v i ngân hàng TMCP A, v i số tiền như Ngân hàng yêu cầu. Trường hợp ngân hàng không đồng ý thì bu c ông D, bà N trả nợ cho bà T c ng số l i phát sinh để bà T thanh toán cho Ngân hàng, nếu không thực hiện yêu cầu phát m i tài sản thế chấp để trả nợ cho ngân hàng.

Trong đơn khởi kiện yêu cầu đ c l p ngày 05/5/2016 và các lời khai trong quá trình giải quyết, ông D là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trình bày: Ông th a nh n lời trình bày của đại diện phía bị đơn là đúng, ông th a nh n số nợ đối v i ngân hàng là của vợ chồng ông, còn bà T chỉ đ ng tên trên giấy để vay tiền d m ông, vì bà T có cơ sở kinh doanh nên vay được, sau khi vay tiền thì ông đ trả hết nợ cho bà T, cho nên hàng tháng ông có trách nhiệm đến Ngân hàng trả tiền l i, nhưng do đến khi đáo hạn thì bà T không chịu ký tên để đáo hạn, nên Ngân hàng không cho vay dẫn đến không khả năng thanh toán. Do đó, ông yêu cầu vô hiệu hợp đồng thế chấp ngày 15/8/2012 và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 19/3/2012.

- Tại Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 11/2016/KDTM-ST, ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long đ xử:

Áp dụng khoản 2 Điều 95 Lu t các tổ ch c tín dụng năm 2010; Điều 127; Điều 129; Điều 137; Điều 471; Điều 474 và Điều 305 B lu t dân sự 2005 và Điều 147 B lu t tố tụng dân sự năm 2005; Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Quốc H i về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

I. Về nội dung:

1. Chấp nh n m t phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần A, có ông N làm đại diện.

Bu c bà T và ông , có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A các khoản tiền gồm:

- Tiền vốn vay bằng: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng);

- Tiền l i tổng c ng làm tròn bằng: 173.358.000đ (M t trăm bảy mươi ba triệu ba trăm năm mươi tám ngàn đồng).

Tổng c ng bằng: 473.358.000đ (Bốn trăm bảy mươi ba triệu ba trăm năm mươi tám ngàn đồng).

Kể t ngày tiếp theo ngày Tòa án xét xử (28/9/2016), bà T và ông còn phải chịu l i suất nợ quá hạn (l i do các bên thỏa thu n trong hợp đồng tín dụng) trên số nợ gốc cho đến khi trả hết nợ gốc.

2. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà T.

Bu c ông D và bà N phải có trách nhiệm trả cho bà T và ông X số tiền 473.358.000đ (Bốn trăm bảy mươi ba triệu ba trăm năm mươi tám ngàn đồng).

Kể t khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông D và bà N ch m thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu l i suất trên số tiền ch m trả theo m c l i suất cơ bản do Ngân hàng nhà nư c công bố tương ng v i thời gian ch m trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 305 B lu t dân sự năm 2005.

Tuyên bố vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 19/3/2012 giữa ông D, bà N v i bà T , ông X , đối v i phần đất thu c thửa số 96; tờ bản đồ 03; diện tích 235,9m2; t a lạc tại ấp A, x B, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Tuyên bố vô hiệu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: V L.BĐCN-57140812, ngày 15/8/2012 giữa bà T, ông X v i Ngân hàng thương mại cổ phần A, đối v i phần đất thu c thửa số 96; tờ bản đồ 03; diện tích 235,9m2; t a lạc tại ấp A, x B, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

H ông D có nghĩa vụ đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký lại giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp lu t.

Ngoài ra bản án còn tuyên về l i suất ch m trả , án phí và quyền kháng cáo của đương sự trong vụ án.

- Ngày 13/10/2016 Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long có quyết định kháng nghị số 06/2016/KNPT-D đối v i bản án kinh doanh thương mại số 11/2016/KDTM- T, ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm theo hư ng sửa án sơ thẩm.

- Ngày 12/10/2016 nguyên đơn Ngân hàng TMCP A có đơn kháng cáo bản án sơ thẩm v i n i dung: yêu cầu sửa m t phần bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, nếu bà T và ông X không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần A được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát m i tài sản để thu hồi nợ bao gồm: quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền v i đất tại thửa phần đất thu c thửa số 96; tờ bản đồ 03; diện tích 235,9m2; t a lạc tại ấp A, x B, thành phố Vĩnh Lon, tỉnh Vĩnh Long thu c quyền sử dụng và quyền sở hữu của bà T và ông X.

- Ngày 12/10/2016 bị đơn bà T và ông X có đơn kháng cáo v i n i dung: Ông bà không đồng ý v i bản án sơ thẩm yêu cầu cấp phúc thẩm sửa án sơ thẩm bu c ông D và bà N có nghĩa vụ liên đ i trả cho ngân hàng TMCP A số tiền 473.358.000 đồng, không vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng thế chấp tài sản. yêu cầu xem xét tính lại m c l i suất mà phía nguyên đơn yêu cầu.

- Ngày 09/10/2016 ông D và bà N có đơn kháng cáo v i n i dung: Ông bà không đồng ý v i bản án sơ thẩm yêu cầu cấp phúc thẩm xét xử chỉ bu c ông bà trả số tiền 200.000.000 đồng và l i 1,25% tháng kể t tháng 11/2015 cho đến ngày 28/9/2016.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long rút toàn b kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long.

- Phía nguyên đơn rút toàn b yêu cầu kháng cáo.

- Bị đơn rút toàn b yêu cầu phản tố và yêu cầu kháng cáo và nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng ý cho bị đơn rút toàn b yêu cầu phản tố.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông D rút toàn b yêu cầu đ c l p và rút toàn b yêu cầu kháng cáo.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà N rút toàn b yêu cầu kháng cáo.

Tất cả các đương sự đ thỏa thu n được v i nhau về việc giải quyết toàn b vụ án cụ thể như sau:

- Đại diện cho nguyên đơn ông H yêu cầu bà T, ông X, ông D và bà N có nghĩa vụ liên đ i trả cho ngân hàng A số tiền gốc là 205.000.000 đồng và l i tính dến gày 26/5/2017 là 274.721.000 đồng tổng c ng vốn và l i là 419.721.000 đồng và tiếp tục trả l i đến khi thanh toán xong hợp đồng đ ký kết trong thời hạn 04 tháng kể t ngày 26/5/2017. au thời hạn 04 tháng nếu không thanh toán hết số nợ thì ngân hàng sẽ yêu cầu cơ quan Nhà nư c có thẩm quyền phát m i tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và toàn b công trình v t kiến trúc có trên đất để trả nợ cho nguyên đơn.

- Bị đơn bà T, ông X do bà T làm đại diện theo ủy quyền, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông D, bà N đồng ý v i yêu cầu của nguyên đơn.

- Bị đơn bà T, ông X do bà T làm đại diện rút lại toàn b đơn phản tố và đơn kháng cáo. Nguyên đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông D, bà N đồng ý việc bị đơn rút toàn b yêu cầu phản tố và yêu cầu kháng cáo.

- Ông D rút lại toàn b yêu cầu đ c l p phía nguyên đơn, bị đơn người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà N đồng ý việc ông D rút yêu cầu đ c l p.

- Về án phí kinh doanh sơ thẩm: Ông D, bà N, bà T, ông X có bà T làm đại diện theo ủy quyền đồng ý n p án phí sơ thẩm.

- Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long phát biểu: H i đồng xét xử cũng như thư ký phiên tòa đ tuân thủ đúng quy định của B lu t tố tụng dân sự. Tịa phiên tòa phúc thẩm bị đơn rút toàn b yêu cầu phản tố và yêu cầu kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông D đ rút toàn b yêu cầu đ c l p và yêu cầu kháng cáo, bà N cũng đ rút toàn b kháng cáo, do đó Viện kiểm sát cũng rút lại toàn b kháng nghị. Đề nghị h i đồng xét xử công nh n sự thỏa thu n của các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm.

Căn c vào các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên toà và ý kiến của Kiểm sát viên. H i đồng xét xử:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên tòa phúc thẩm các đương sự đ thỏa thu n được v i nhau về việc giải quyết toàn b vụ án. ự thỏa thu n của các đương sự là tự nguyện, ph hợp v i các qui định của pháp lu t không trái v i đạo đ c x h i nên được chấp nh n.

ét việc rút yêu cầu phản tố của bị đơn và việc rút yêu cầu đ c l p của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan và được sự dồng ý của tất cả các đương sự về việc rút yêu cầu phản tố và yêu cầu đ c l p. Việc rút yêu cầu phản tố và yêu cầu đ c l p không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các đương sự khác nên hủy m t phần bản án sơ thẩm đình chỉ giải quyết vụ án đối v i yêu cầu phản tố của bị đơn và yêu cầu đ c l p của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

ét đề nghị của Viện kiểm sát là có căn c để chấp nh n.

Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp lu t kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 02 Điều 308 của B lu t tố tụng dân sự

Áp dụng các Điều 217, 299, 300 BLTTD .

Tuyên xử:

- Công nh n sự thỏa thu n của các đương sự như sau:

+ Bu c bà T, ông X do bà T làm đại diện, ông D, bà N liên đ i trả cho nguyên đơn ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền gốc và l i tính đến ngày 26/5/2017 là 419.721.750 đồng trong thời hạn 04 tháng kể t ngày 26/5/2017. Hết thời hạn 04 tháng mà bà T, ông X, bà N, ông D chưa thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán số nợ nêu trên thì bà T, ông X, ông D, bà N phải giao tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số V L.BĐCN.57140812 ngày 18/8/2012 là phần đất thu c thửa số 96; tờ bản đồ 03; diện tích 235,9m2 và ông D, bà N giao tài sản là căn nhà gắn liền v i đất hiện gia đình ông D, bà N đang sinh sống c ng t a lạc tại ấp A, x B, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long cho ngân hàng để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát m i tài sản thế chấp để thanh toán nợ cho ngân hàng và bu c bà T, ông X, ông D và bà N tiếp tục trả l i đến khi thanh toán xong hợp đồng tín dụng đ ký kết.

- Hủy m t phần bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án đối v i yêu cầu phản tố của bị đơn và yêu cầu đ c l p của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông D.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Bu c ông D, bà N , bà T, ông X phải n p số tiền 20.788.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho ông D và bà N số tiền 400.000đ (Bốn trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001685, ngày 11/5/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long

Hoàn trả cho bà T và ông X số tiền 10.175.500đ (Mười triệu m t trăm bảy mươi lăm ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0001673, ngày 06/5/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.

Hoàn trả cho ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền tạm ng án phí sơ thẩm bằng 10.179.000đ (Mười triệu m t trăm bảy mươi chín ngàn đồng), theo biên lai thu tiền số 028272 ngày 17/12/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.

- Về án phí phúc thẩm:

+ Bu c bà T, ông X phải n p số tiền 200.000 đồng nhưng được khấu tr theo biên lai thu số 0002027 ngày 12/10/2016 như v y hoàn trả lại cho bà T và ông X số tiền 200.000 đồng.

+ Bu c ông D và bà N n p số tiền 200.000 đồng nhưng được khấu tr theo biên lai thu số 002018 ngày 10/10/2016 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long như v y hoàn trả lại cho ông D, bà N số tiền 200.000 đồng.

Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp lu t kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Keå töø ngaøy ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn laøm ñôn yeâu caàu thi haønh aùn mà bên phải thi hành án chưa tự nguyện thi hành án xong, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền l i theo Điều 306 của Lu t Thương mại.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án./.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ