vanban.org

Bản án 07/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2017/HNGĐ-ST
Ngày 31- 8 - 2017.
V/v tranh chấp: “Ly hôn,
tranh chấp về nuôi con".

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NINH THUẬN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thức

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phú Trần Anh Vương.

2. Bà Hứa Thị Mây Sum.

Thư ký phiên Tòa: Bà Vũ Thị Hồng - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Từ Nữ Lệ Quyên - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 30/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2017, về việc:“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2017/QĐXX-ST ngày 16 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích C - sinh năm 1998 (Có mặt);

Trú tại: Thôn D, xã D, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Bị đơn: Anh Bùi Văn T - sinh năm 1995 (Vắng mặt);

Trú tại: Thôn D, xã D, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

NỘI DUNG V ÁN:

Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 15/02/2017, lời khai trong hồ sơ và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trần Thị Bích C trình bày:

Chị và anh Bùi Văn T tự nguyện chung sống từ năm 2015. Vợ chồng có đến Ủy ban nhân dân xã D đăng ký kết hôn vào năm 2016. Sau khi tổ chức đám cưới, vợ chồng sống chung cùng gia đình chị rất hạnh phúc. Khi chị sinh con đầu, vợ chồng về sống chung với gia đình anh T ở thôn D thì có những bất đồng xảy ra. Nguyên nhân xuất phát từ việc anh T không đi làm, suốt ngày nhậu nhẹt rồi về lấy tiền tiêu xài cho bản thân; từ đó vợ chồng xảy ra xích mích, cãi vã thì anh T đánh và dùng dao đe dọa giết chị nên chị bồng con bỏ về nhà cha mẹ ruột sống ly thân từ tháng 01/2017 đến nay. Trong thời gian ly thân, anh T và cha mẹ anh T có đến nhà cha mẹ chị chửi chị, dùng lời lẽ khó nghe nên mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn. Đến nay chị và anh T không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu Tòa giải quyết ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung tên Bùi Văn T - sinh ngày 27/9/2015 hiện do chị nuôi dưỡng. Chị yêu cầu được quyền nuôi con và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị không yêu cầu giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 19/7/2017, anh Bùi Văn T trình bày:

Anh và chị Trần Thị Bích C tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D ngày 26/4/2016. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2017 thì xảy ra cãi vã vì chuyện tiền bạc, chị C tự bồng con bỏ về nhà cha mẹ ruột sống đến nay rồi làm đơn ly hôn và yêu cầu được nuôi con chung. Trước yêu cầu của chị C nêu trên, anh chấp nhận và không có ý kiến gì khác.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh không yêu cầu giải quyết. Tuy nhiên, hiện anh đi làm thuê không có thời gian đến Tòa nên đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt anh.

NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Thủ tục tố tụng:

- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Trần Thị Bích C khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn anh Bùi Văn T; yêu cầu giải quyết được nuôi con chung. Căn cứ khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (Viết tắt: BLTTDS), xác định yêu cầu khởi kiện của chị C thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam. Căn cứ điều 195 BLTTDS, Tòa án tiến hành thụ lý vụ án và xác định quan hệ tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

- Sự vắng mặt của bị đơn: Tại biên bản lấy lời khai ngày 19/7/2017, anh Bùi Văn T có yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được. Căn cứ khoản 1 điều 227 BLTTDS, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T.

[2]. Nội dung vụ án:

- Về hôn nhân: Chị C và anh T xác nhận tự nguyện chung sống từ năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D nhưng khi vợ chồng xảy ra mâu thuẫn đã xé bản chính. Căn cứ bản sao Trích lục kết hôn số 25/TLKH-BS ngày 11/01/2017 có nội dung:“Đăng ký kết hôn tại UBND xã D số 41 ngày 12/4/2016”, Hội đồng xét xử khẳng định hôn nhân giữa chị C và anh T là hôn nhân hợp pháp.

- Về tình trạng hôn nhân: Căn cứ lời trình bày của các đương sự xác định: Vợ chồng chị C, anh T chung sống hạnh phúc từ năm 2015 đến đầu năm 2017 xảy ra cãi vã vì chuyện tiền bạc rồi tự sống ly thân. Theo chị C cho rằng: trong thời gian ly thân, chị sống tại nhà cha mẹ ruột thì anh T và gia đình có đến cãi vã với chị; từ đó mâu thuẫn vợ chồng càng thêm gay gắt nên không gặp mặt để hàn gắn. Đến nay chị khẳng định không thể về lại chung sống hạnh phúc với anh T được nữa và kiên quyết yêu cầu ly hôn. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân giữa chị C và anh T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; anh T có lời khai đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị C là hoàn toàn tự nguyện. Căn cứ điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 công nhận sự thỏa thuận trên.

- Về nuôi con chung: Căn cứ lời trình bày của chị C, anh T, giấy khai sinh và Sổ hộ khẩu gia đình, xác định chị C, anh T có 01 con chung tên Bùi Văn T - sinh ngày 27/9/2015, hiện do chị C nuôi dưỡng. Anh T thống nhất theo yêu cầu của chị C, giao chị C tiếp tục nuôi con là phù hợp với quy định tại khoản 2 điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên công nhận sự thỏa thuận trên.

Anh T không trực tiếp nuôi con, căn cứ điều 82 Luật hôn nhân và gia đình, anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị C không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện nên không xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không có cơ sở để xem xét.

- Án phí: Căn cứ điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14: Chị C và anh T thuận tình ly hôn nhưng được công nhận tại phiên tòa nên mỗi người phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, chị C tự nguyện chịu toàn bộ là phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

[3]. Ý kiến của kiểm sát viên: Đề nghị công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con của chị C và anh T; giao chị Chi được quyền nuôi 01 con chung tên Bùi Văn T - sinh ngày 27/9/2015. Chị C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến. Chấp nhận chị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Xét thấy đề nghị của kiểm sát viên là phù hợp quy định pháp luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 điều 28, điều 147, khoản 1 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích C và anh Bùi Văn T.

2. Về nuôi con chung:

2.1. Công nhận sự thỏa thuận của chị Trần Thị Bích C và anh Bùi Văn T, giao chị Chi được quyền nuôi dưỡng 01 con chung tên Bùi Văn T - sinh ngày 27/9/2015.

Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Chị C cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Chị C tự nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

3. Về án phí: Chị Trần Thị Bích C tự nguyện chịu tiền án phí sơ thẩm là 300.000đ, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0010942 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, như vậy chị C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Ninh Thuận;

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Thuận Nam;

- Chi cục THADS huyện Thuận Nam;

- UBND xã D;

- Các đương sự;

- Lưu.

Nguyễn Thị Thức

Thành viên

Thẩm phán

Hội đồng xét xử

Chủ tọa phiên tòa Phú Trần Anh Vƣơng Hứa Thị Mây Sum

Nguyễn Thị Thức

(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN.............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bản án số:(2)........../........../.......... Ngày:(3) ..........-..........-................ V/v tranh chấp(4)..........................

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(5)

TÒA ÁN NHÂN DÂN ..............................

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(6) Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………….…………….. Thẩm phán: Ông (Bà)................................................................................................................... Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông (Bà)................................................................................................................................... 2. Ông (Bà)................................................................................................................................... 3. Ông (Bà)...................................................................................................................................

- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………..……….(7)

(8)

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ....................... tham gia phiên toà: Ông (Bà)...........................................................-Kiểm sát viên.

(9)

Trong các ngày........ tháng........ năm........ tại ..........................................................................

(11) xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án thụ lý số:.........../.........../TLST-.......... ngày........ tháng........

(12)

năm........ về tranh chấp.................................................... theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:................./................/QĐXX-ST ngày........ tháng........ năm........ giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn:(13)......................................................................................................................... Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:(14) ............................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:(15) .....................................................

(16) 2. Bị đơn: ................................................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của bị đơn:(17)...................................................................................... Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:(18).............................................................. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (có yêu cầu độc lập, tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc tham gia tố tụng với bên bị đơn):(19)............................................................................. Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(20) .................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(21) .......... 4. Người làm chứng(22) ................................................................................................................. 5. Người giám định:(23)................................................................................................................. 6. Người phiên dịch:(24) ................................................................................................................

(25)

NỘI DUNG V ÁN:

...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................

(26)

NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN:

[1] ................................................................................................................................................. [2] ................................................................................................................................................. [3] ................................................................................................................................................. Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ vào…………(27) .............................................................................................................. (28) : ................................................................................................................................................ ...................................................................................................................................................... (29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.

(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.

Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:

Cỡ chữ