vanban.org

Bản án 07/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Chí T, Bùi Thị T"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:
/2017/HNGĐ-ST
Ngày 06/10/2017.
V/v: tranh chấp hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K – TỈNH HÒA BÌNH

Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Văn Dum

- Các Hội thẩm nhân dân:

+ Ông Bùi Văn Thỉm

+ Bà Nguyễn Thị Minh Anh

- Thư ký toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Bùi Thị Ánh Tuyết

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K tham gia phiên toà: Bà Đinh Thị Thu Hà – Kiểm sát viên

Ngày 06 tháng 10 năm 2017; tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K – tỉnh Hòa Bình, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 131/2017/TLST - HNGĐ ngày 28/8/2017 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10 /2017/QĐXX-ST ngày 07/9/2017 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Anh Lê Chí T , sinh năm 1984;Trú tại: Thôn K, xã V , huyện K , tỉnh Hòa Bình;Có mặt

2/ Bị đơn: Chị Bùi Thị T , sinh năm 1985; Trú tại:Thôn K, xã V, huyện K , tỉnh Hòa Bình;Vắng mặt lần 2 không lý do

PHẦN NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 28 tháng 8 năm 2017 nguyên đơn là Anh Lê Chí T trình bày: giữa nguyên đơn và bị đơn là chị Bùi Thị T tự tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 31 tháng 3 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân xã V . Trong quá trình chung sống, thời kỳ đầu vợ chồng chung sống hòa thuận có 01 con chung. Sau đó thì thường xuyên mâu thuẫn, từ tháng 1 năm 2015 chị T đi làm thuê ở khu vực gần nhà, hàng tháng có về nhà thăm con rồi lại bỏ đi, không cho anh biết địa chỉ. Do tình trạng hôn nhân mâu thuẫn ngày một trầm trọng, đời sống chung không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng đã hết, nên Anh T có yêu cầu Tòa án nhân dân huyện K giải quyết:

Về quan hệ vợ chồng: Anh Lê Chí T có yêu cầu Tòa án nhân dân huyện K giải quyết cho anh được ly hôn với chị Bùi Thị T

Về con chung: Anh chị có một con chung là Lê Thị Ngọc T, sinh ngày 17 tháng 10 năm 2009. Sau ly hôn Anh T có yêu cầu được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Không yêu cầu chị Bùi Thị T cấp dưỡng nuôi con

Về tài sản chung, công sức đóng góp, công nợ tài sản: Anh Lê Chí T không yêu cầu Tòa giải quyết.

Tại các văn bản: Thông báo thụ lý vụ án số 131 ngày 28/8/2017.Giấy triệu tập số 300 ngày 29/8/2017. Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải số 131 ngày 01/9/2017. Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10 ngày 07/9/2017. Quyết định hoãn phiên tòa số 06 ngày 21/9/2017. Giấy triệu tập phiên tòa lần II số 320 ngày 21/9/2017 đối với bị đơn Bùi Thị T , Tòa án nhân dân huyện K đều tiến hành lập Biên bản không tống đạt được, Biên bản niêm yết tại Trụ sở Ủy ban nhân dân xã và tại nơi cư trú của bị đơn, Biên bản niêm yết tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện K . Bị đơn Bùi Thị T hàng tháng có về địa phương, biết việc Tòa án nhân dân huyện K niêm yết các thủ tục, giấy tờ nhưng không chấp hành, không đến Tòa án để làm việc, tự tước bỏ quyền và lợi ích của mình.

Tại phiên tòa ngày hôm nay Nguyên đơn, Kiểm sát viên không đề nghị hoãn phiên tòa. Căn cứ vào quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử xử vắng mặt bị đơn

PHẦN NHẬN ĐỊNH VỤ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết qủa tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử xét thấy:

1/ Về tình cảm: Anh Lê Chí T và chị Bùi Thị T tự tìm hiểu, tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã V vào ngày 31 tháng 3 năm 2009. Như vậy Anh T và chị T đã phát sinh quan hệ hôn nhân và gia đình, là vợ chồng hợp pháp theo Luật hôn nhân và gia đình.

Trong quá trình chung sống, thời kỳ đầu vợ chồng chung sống hòa thuận có 01 con chung. Sau đó thường xuyên mâu thuẫn, cãi chửi nhau. Anh chị đã ly thân hai bên không còn quan tâm đến nhau. Hiện nay chị T đi làm thuê ở khu vực gần nhà, hàng tháng có về nhà thăm con rồi lại bỏ đi, không cho anh biết địa chỉ.

Từ các căn cứ nêu trên nên cho thấy chị T đã cố tình dấu diếm địa chỉ, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể khắc phục, đời sống chung không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng đã hết. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Chí T với chị Bùi Thị T . Xử cho anh Lê Chí T được ly hôn với chị Bùi Thị T theo quy định tại Điều 51, điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

2/ Về con chung: Anh Lê Chí T và chị Bùi Thị T có 1 con chung: Lê Thị Ngọc T, sinh ngày 17 tháng 10 năm 2009. Sau ly hôn anh Lê Chí T có yêu cầu nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con. Không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, Anh T có công việc làm ổn định, có thu nhập, có nhà ở, có đủ điều kiện chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con, nên chấp thuận yêu cầu của anh T. Hội đồng xét xử giao cháu Lê Thị Ngọc T cho anh Lê Chí T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Chị Bùi Thị T có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở.

3/ Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Lê Chí T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

Bị đơn chị Bùi Thị T không có yêu cầu gì nên Tòa không xét

4/ Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Lê Chí T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chuyển 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sang thành án phí cho anh Thanh, theo biên lai thu số:0001056 Anh T nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K ngày 28/8/2017. theo quy định tại điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Vì các lẽ trên;

PHẦN QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Hội đồng xét xử chấp thuận yêu cầu xin ly hôn giữa anh Lê Chí T và chị Bùi Thị T

Tuyên xử:

1. Về quan hệ vợ chồng: Xử cho anh Lê Chí T được ly hôn với chị Bùi Thị T

2/ Về con chung:

Xử: Giao cho anh Lê Chí T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là: Lê Thị Ngọc T, sinh ngày 17 tháng 10 năm 2009. Anh Lê Chí T chưa yêu cầu chị Bùi Thị T đóng góp phí tổn nuôi con chung. Chị Bùi Thị T được quyền đi lại thăm nuôi con chung.

3/ Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Lê Chí T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chuyển 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sang thành án phí cho anh T, theo biên lai thu số:0001056 Anh T nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K ngày 28/8/2017

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc niêm yết bản án tại Ủy ban nhân dân xã V và tại nơi cư trú của bị đơn

Án xử công khai sơ thẩm!

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ