- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một ph n đ n hán cáo đề n à / 7/ 7 của n u ên đ n – à T.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2017/HNGĐ-PT. Ngày: 28-9-2017. V/v: “Tranh chấp chia tài sản sau hi l h n |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ON TUM
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: n Hu nh N u ên.
Các Thẩm phán: Ông Thành ê và ông Tr n Năm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đ n Th Hư n thư T a án nh n d n t nh Kon Tum.
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum bà Chu Thị Sáu kiểm sát viên tham gia phiên toà:
Tron n à 8 thán 9 năm 7 tại tr s T a án nh n d n t nh Kon Tum xét xử phúc thẩm c n hai v án th l số 9/ 7/T PT- HNGĐ n à 5 thán 8 năm 7 về việc “Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn .
Do ản án d n sự s thẩm số /
7/HNGĐ-ST n à
thán 7 năm
7 của Toà án nh n d n thành phố Kon Tum t nh Kon Tum hán cáo.
Theo Qu ết đ nh đưa v án ra xét xử phúc thẩm số 876/2017/QĐPT-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2017 iữa các đư n sự:
. N u ên đ n: Bà T sinh năm 968 c m t .
. B đ n: n Th sinh năm 96 c m t .
C n đ a ch : Số A Đư n B thành phố Kon Tum t nh Kon Tum.
3. N ư i hán cáo: Bà T – n u ên đ n.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà T và n Th là v ch n nhưn đ l h n theo Qu ết đ nh c n nhận sự thuận t nh l h n và th a thuận của các đư n sự số 6/ 6/QĐST- HNGĐ n à 9/8/ 6 của T a án nh n d n thành phố Kon Tum t nh Kon Tum. Khi l h n à T và n Th chưa chia tài sản chun của v ch n . Do đ à h i iện êu c u T a án chia tài sản chun là nhà và l đất rộn
m tại số A Đư n B thành phố Kon Tum t nh Kon Tum thửa đất số 8 t ản đ số 7 . đất đ đư c cấp Giấ ch n nhận u ền sử d n đất n à
/ 01/ 2009 mang tên Th và T. Bà T êu c u chia đ i mỗi n ư i ½ iá tr tài sản theo ết uả đ nh iá. Để ổn đ nh cuộc sốn của m con à T c n u ện vọn đư c nhận 5 mét đất và nhà trên đất n Th s nhận 5 mét đất h n nhà. Bà thanh toán cho ông Th iá tr tài sản chênh lệch là . . đ n và hỗ tr thêm cho n 9 . . đ n để x dựn nhà cửa ổn đ nh cuộc sốn .
B đ n – ông Th tr nh à :
Về việc v ch n l h n như à T tr nh à là đún . n đề n h chia đ i mỗi n ư i ½ iá tr tài sản chun theo ết uả đ nh iá. N u n ốc tài sản nà c đư c là do ông án nhà tại x N hĩa Hưn hu ện N hĩa Thái t nh Nam Đ nh c trước hi ết h n với à T. Để tạo lập nên hối tài sản trên ông đ n
p c n s c lên đến 9 % èm theo sự va mư n và iúp đỡ của anh em ia đ nh n . Ngoài ra, ản th n ông đ lớn tuổi nên mon muốn c n i nhà để ổn đ nh cuộc sốn . Do đ ông c n u ện vọn đư c chia 5 mét đất và n i nhà trên đất à T s đư c chia 5 mét đất ên cạnh. Ông thanh toán cho bà T iá tr tài sản chênh lệch là . . đ n và hỗ tr thêm cho à 9 . . đ n để x dựn nhà cửa ổn đ nh cuộc sốn .
Tại ản án số / 7/HNGĐ-ST n à
/7/ 7 T a án nh n d n thành phố Kon Tum t nh Kon Tum đ u ết đ nh:
Căn c hoản Điều 8 điểm a hoản Điều 5 Bộ luật tố t n d n sự năm 2015;
Áp d n Điều và 59 uật h n nh n và ia đ nh
; Điều 7 Th n tư liên t ch số / 6/ TT T-TANDTC-VKSNDTC-BTP của T a án nh n d n tối cao – Viện iểm sát nh n d n tối cao – Bộ tư pháp n à 6/ / 6 hướn dẫn thi hành một số u đ nh của uật h n nh n và ia đ nh.
Chấp nhận đ n h i iện về việc "tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn" của à T Th T đ n đề n à 7/ / 6.
Xử:
Bà T đư c u ền sử d n diện tích đất
65m2 tại số A đư n B thành phố Kon Tum t nh Kon Tum đ đư c Ủ an nh n d n th x Kon Tum cấp Giấ ch n nhận u ền sử d n đất số a A 58 7 5 số vào sổ cấp Giấ ch n nhận H 01921 ngày 21/01/2009 mang tên Th và T. T cận c thể như sau:
Phía Đ n iáp đư n ạc on Qu n dài 5 mét.
Phía T iáp đất trốn dài 5 mét.
Phía Nam iáp đất n Thái dài 8 mét.
Phía Bắc iáp đất ph n chia cho n Th dài 28,45 mét.
(Kèm theo sơ đồ trích lục phân chia Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ đề ngày 20/02/2017).
Ông Th đư c u ền sử d n diện tích đất
65m2 tại số A đư n B thành phố Kon Tum t nh Kon Tum đ đư c Ủ an nh n d n th x Kon Tum cấp Giấ ch n nhận u ền sử d n đất số a A 58 7 5 số vào sổ cấp Giấ ch n nhận H 01921 ngày 21/01/2009 mang tên Th và T và s hữu căn nhà với tổn diện tích là 108,1m2 tư n x ạch nền ạch men tr n thạch cao mái l p t n. T cận c thể như sau:
Phía Đ n iáp đư n ạc on Qu n dài 5 mét.
Phía T iáp đất trốn dài 5 mét.
Phía Nam iáp đất ph n chia cho à T dài 28,45 mét.
Phía Bắc iáp thửa đất số 6 dài 8 85 mét.
(Kèm theo sơ đồ trích lục phân chia Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ đề ngày 20/02/2017).
Ông Th c n hĩa v phải thanh toán cho à T iá tr ph n tài sản chênh lệch là . . đ n (Mười triệu đồng).
Ghi nhận sự tự n u ện của n Th về việc n Th hỗ tr cho à T 9 . . đ n (Chín mươi triệu đồng) để à x dựn nhà cửa ổn đ nh cuộc sốn .
Ông Th và bà T đư c u ền đến C uan nhà nước c thẩm u ền để làm thủ t c đăn
cấp Giấ ch n nhận u ền sử d n đất theo u đ nh của pháp luật.
N oài ra án s thẩm c n iải u ết về chi phí xem xét thẩm đ nh tại chỗ và đ nh iá tài sản; án phí và tu ên u ền hán cáo cho các đư n sự.
N à /7/ 7 n u ên đ n – à T hán cáo toàn ộ ản án s thẩm l do: án s thẩm chia cho n Th ph n đất c nhà là h n ph h p với nhận đ nh của ản án và trái u đ nh tại Điều 59 uật H n nh n và ia đ nh h n ảo vệ u ền l i n ư i ph nữ. Bà đề n h cấp phúc thẩm chia cho à ph n đất c nhà để a m con à c nhà và ổn đ nh cuộc sốn .
Đại diện Viện iểm sát nh n d n t nh Kon Tum tr nh à uan điểm và đề n h : B đ n Thtr nh à tron th i h n nh n các đư n sự c va mư n của anh em hai ên ia đ nh để mua đất làm nhà đến na chưa trả cho ai. C thể: Ch N u ễn Th Cậ cho va tổn cộn c vàn cho va rất nhiều l n. Bên phía nhà cô T anh T N ọc Đa c cho T va ch 5 phân vàn . T N ọc Phận c cho va ch 5 phân vàn . T N ọc Thà c cho va ch vàn .
N u ên đ n T cũn tr nh à : “T i thừa nhận lúc mua đất ác Cậ ch ruột của anh Th c cho va 5. . đ. X nhà ác Cậ cho va 5. . đ. úc đ ác Cậ thua ch n hoán cả tỷ đ n nên anh Th đ ửi . . đ về trả, còn nhữn l n hác anh Th tự va th anh Th tự trả .
Các đư n sự đều thừa nhận c va mư n của ch N u ễn Th Cậ nhưn h n thốn nhất đối tư n va là vàn ha tiền và mẫu thuẫn tron l i hai về việc trả n ; n u ên đ n th tr nh à c va nhưn đ trả n r i; đ n cũn tr nh à c va nhưn chưa trả n và cả n u ên đ n đ n đều h n c ch n c để ch n minh cho l i tr nh à của m nh là đún sự thật. Theo u đ nh của pháp luật th iao d ch d n sự c thể đư c thực hiện ằn l i n i do đ c n phải ch n minh làm rõ uan hệ va mư n cũn như n hĩa v trả n của các đư n sự nếu c . Nhưn cấp s thẩm chưa tiến hành lấ l i hai của các đư n sự để làm rõ về n hĩa v của đư n sự với n ư i liên uan là ch Cậ . T a án phải êu c u đư n sự cun cấp ch n c để ch n minh c ha h n sự iện va mư n iữa các đư n sự và ch Cậ cun cấp đ a ch của n ư i liên uan nêu trên. Tron trư n h p đư n sự h n cun cấp đư c ch n c ho c cun cấp h n đ đủ rõ ràn th căn c vào Điều 98 điểm d đ hoản Điều
về nhiệm v u ền hạn của Thẩm phán tron iai đoạn chuẩn xét xử Thẩm phán phải tiến hành xác minh thu thập ch n c để làm rõ c ha h n việc va mư n iữa các đư n sự với ch Cậ ? Đối tư n va là vàn ha tiền? Đ trả n ha chưa? C êu c u trả n nữa h n ? Nếu đún c việc va mư n tiền vàn tron th i h n nh n iữa các đư n sự với ch N u ễn Th Cậ và các đư n sự chưa trả n và nếu ch Cậ c êu c u các đư n sự phải trả n th theo êu c u của đư n sự ho c T a án phải chủ độn đưa ch Cậ vào tham ia tố t n với tư cách n ư i c u ền l i, n hĩa v liên uan tron v án theo u đ nh tại hoản Điều 68 Bộ luật tố t n d n sự năm 5.
Nhưn cấp s thẩm chưa tiến hành thủ t c nà là vi phạm n hiêm trọn thủ t c tố t n d n sự về ch n minh và ch n c
i l , luật ch ắt uộc đư n sự cun cấp tài liệu ch n c ch n minh để ảo vệ u ền l i ích h p pháp của m nh c n đối với n hĩa v h n ắt uộc đư n sự phải cun cấp và đ i hi đư n sự cũn h n muốn cun cấp i nhiều l do tron đ c l do để trốn tránh n hĩa v . Do đ t a án phải chủ độn xác minh thu thập ch n c làm rõ các t nh tiết hách uan c liên uan của v án như đ ph n tích trên. Sau khi xác minh thu thập ch n c T a án phải tiến hành phiên họp iểm tra việc iao nộp tiếp cận c n hai ch n c và h a iải iữa các đư n sự với n ư i liên uan theo đún u đ nh về tr nh tự thủ t c trước hi tiến hành xét xử v án.
H n nữa, tại phiên t a s thẩm anh Th tr nh à về hoản n chun hiện c n n c thể: “Đối với những khoản nợ khác, chúng tôi tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết”. Như vậ , tại phiên t a s thẩm đ n vẫn tr nh à là c nhữn hoản n hác và các đư n sự s tự th a thuận h n êu c u T a án iải u ết. Vậ hoản n hác mà đ n tr nh à tại phiên t a là n ai n ch Cậ ha c n n ai hác? Đ là v án chia tài sản chun sau hi l h n do đ các đư n sự phải chi trách nhiệm liên đới về n hĩa v trả n nếu c nhưn tòa án không làm rõ n hĩa v chun của v ch n đ tiến hành chia tài sản chun là vi phạm u đ nh tại Điều 6 uật h n nh n và ia đ nh năm
về iải u ết u ền n hĩa v tài sản của v ch n đối với ngư i th a hi l h n.
ra hi Th tr nh à về hoản n chun hiện c n n c thể: “Đối với những khoản nợ khác, chúng tôi tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết” thì Hội đ n xét xử s thẩm phải tạm n ừn phiên toà s thẩm i h n thể chấp nhận n u ện vọn nà của đ n như đ ph n tích và tiến hành xác minh nhữn n ư i cho đư n sự va tron th i h n nh n đưa nhữn n ư i cho va vào tham ia tố t n v án với tư cách là n ư i c u ền l i, n hĩa v liên uan nếu như họ xác đ nh m nh c cho các đư n sự va và các đư n sự vẫn chưa trả n . C như vậ v án mới đư c iải u ết một cách triệt để đảm ảo u ền và l i ích h p pháp của ch Cậ cũn như nhữn n ư i cho va tài sản hác.
Từ nhữn vi phạm tố t n tron việc thu thập ch n c và ch n minh ch n c đ ph n tích nêu trên của cấp s thẩm. Cấp phúc thẩm h n thể thực hiện ổ sun đư c nên c n hủ án s thẩm để trả h s về cấp s thẩm iải u ết lại v án theo thủ t c s thẩm.
Căn c hoản Điều 8 hoản Điều
Bộ luật tố t n d n sự năm
5 đề n h Hội đ n xét xử phúc thẩm chấp nhận một ph n đ n hán cáo của n u ên đ n à T hủ ản án s thẩm số / 7/HNGĐ-ST n à
/7/ 7 của Toà án nh n d n thành phố Kon Tum t nh Kon Tum iao h s về T a án nh n d n thành phố Kon Tum iải u ết lại v án theo thủ t c chun .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên t a phúc thẩm n u ên đ n h n rút đ n h i iện n ư i hán cáo – à T tha đổi một ph n hán cáo êu c u cấp phúc thẩm xem xét lại số tiền hỗ tr cho đ n 9 . . đ v l do hoàn cảnh của à hiện na rất h khăn ản th n
ệnh các nội dun hán cáo hác vẫn iữ n u ên. Các đư n sự h n th a thuận đư c với nhau về việc iải u ết v án.
Xét nội dun v án Hội đ n xét xử xét thấ :
Tại các ản hai và iên ản đối chất n à 24/3/2017, ông Th tr nh à tron th i h n nh n n à c va tiền vàn của các cá nh n là à N u ễn Th Cậ các n T N ọc Đa T N ọc Phận T N ọc Thà. Bà T thừa nhận v ch n c vay của à Cậ tổn cộn
. . đ n nhưn đ trả hết. C n ông Th tr nh à số tiền va của nhữn n ư i trên chưa trả cho ai. Theo u đ nh tại Khoản Điều 68 Bộ luật tố t n d n sự
5 th trư n h p việc iải u ết v án d n sự c liên uan đến u ền l i n hĩa v của một n ư i nào đ mà h n ai đề n h đưa họ vào tham ia tố t n với tư cách là n ư i c u ền l i n hĩa v liên uan th T a án phải đưa họ vào tham ia tố t n với tư cách là n ư i c u ền l i n hĩa v liên uan. Do đ về nội dun nà các ên đư n sự hai m u thuẫn nhau tại phiên t a s thẩm m c d họ h n êu c u iải u ết nữa nhưn cấp s thẩm h n đưa nhữn n ư i n i trên vào tham ia tố t n với tư cách là n ư i c u ền l i n hĩa v liên uan và chưa làm rõ nội dun nà là vi phạm n hiêm trọn thủ t c tố t n mà cấp phúc thẩm h n thể ổ sun đư c. Do đ c n căn c u đ nh tại hoản Điều 8 và hoản Điều
Bộ luật tố t n d n sự
5 hủ toàn ộ ản án s thẩm để iải u ết lại v án theo thủ t c s thẩm nhằm đảm ảo u ền và l i ích h p pháp cho nhữn n ư i liên uan.
V án s thẩm hủ nên Hội đ n xét xử xét thấ chưa c căn c để xem xét nội dun v án.
Về án phí và các chi phí hác: Án phí d n sự s thẩm đư c u ết đ nh lại hi v án đư c iải u ết s thẩm lại. V ản án s thẩm hủy nên à T không phải ch u án phí d n sự phúc thẩm theo u đ nh của pháp luật.
V các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chấp nhận một ph n đ n hán cáo đề n à / 7/ 7 của n u ên đ n – à T.
Căn c vào hoản Điều 8 hoản Điều
Bộ luật tố t n d n sự 5;
Hủ toàn ộ ản án h n nh n ia đ nh s thẩm số: / 7/HNGĐ-ST n à /7/ 7 của T a án nh n d n thành phố Kon Tum t nh Kon Tum. Chu ển h s v án cho T a án nhân dân thành phố Kon Tum t nh Kon Tum iải u ết lại v án theo thủ t c s thẩm.
.Về án phí: Căn c vào các Điều
hoản Điều 8 Bộ luật tố t n d n sự 5; Khoản Điều 29 N h u ết số 6/ 6/UBTVQH n à
/ / 6 của Ủ an Thư n v Quốc Hội và danh m c èm theo.
Bà T h n phải ch u án phí d n sự phúc thẩm nên đư c nhận lại .
(ba trăm ngàn) đ n tạm n án phí phúc thẩm đ nộp theo iên lai số
67 n à /7/ 7 của C c thi hành án d n sự t nh Kon Tum.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án (28/9/2017)./.
| Nơi nhận: - VKSND t nh Kon Tum; - TAND T.P Kon Tum; - Các đư n sự; - ưu: H s v án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hu nh Ngu n |