- Tranh chấp gì? án dân sự — "Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Buộc ông Tăng Văn S phải trả cho chị Huỳnh Thanh L số tiền là 15.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƢỚC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------- Án số: 07/2017/DS-ST Ngày: 16/01/2018 V/v tranh chấp: “H p ng mua bán tài sản” - Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Khanh Các hội thẩm nhân dân: : Ông Nguyễn Chí Cƣờng - Thư ký phiên tòa: Ông Thạch Hải Âu – Thư ký Tòa án. tòa: Ông Lê Trung Hiếu - Kiểm sát viên. Phước, mở phiên Tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm ã thụ lý số 166/2017/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2017 về việc tranh chấp “H p 28/12/2017, giữa các ương sự: 1. Nguyên đơn: Huỳnh Thanh L, sinh năm: 1967 Địa chỉ: ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang. 2. B đơn: Tăng Văn S, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang. - Chị L c m t tại phiên tòa. | Trong ngày 16 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân |
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại Đơn khởi kiện, T tự khai c ng ngày 17/7/2017 nguyên ơn chị Huỳnh Thanh L xác ịnh: Vào u năm 2015 l i dụng sự quen biết với chị ruột của tôi là Huỳnh T D, nên ông Tăng Văn S c mua của tôi 06 con heo con, với giá là 9.700.000 ng, ể ông em về nuôi. Việc mua bán không c làm giấy t gì, khi mua ông S c hẹn vài ngày trả tiền. Sau khi mua heo cho ến nay ông S không trả cho tôi số tiền nào cả.
Nay yêu c u Tòa án giải quyết buộc ông Tăng Văn S phải trả cho tôi số tiền là 9.700.000 ng và tiền lãi từ ngày mua heo 01/02/2015 ến ngày xét xử theo mức lãi suất pháp luật qui ịnh, yêu c u trả một l n ngay khi án c hiệu lực pháp luật. * Bị ơn Tăng Văn S ã ư c Tòa án thông báo về yêu c u khởi kiện của nguyên ơn và ã ư c triệu tập h p lệ hai l n ể hòa giải nhưng ông S vẫn v ng m t hai l n không c lý do và không c ý kiến trình bày ối với yêu c u khởi kiện của nguyên ơn. * Tại phiên tòa hôm nay:
- Chị Huỳnh Thanh L yêu c u ông Tăng Văn S phải trả cho chị số tiền mua heo còn thiếu là 9.700.000 ng và tiền lãi từ ngày 01/02/2015 ến ngày xét xử theo mức lãi suất pháp luật qui ịnh, yêu c u trả một l n ngay khi án c hiệu lực pháp luật.
- Bị ơn ông Tăng Văn S v ng m t không lý do d ư c Tòa án triệu tập h p lệ hai l n. Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu xác ịnh Thẩm phán, Hội ng xét xử và các ương sự ã chấp hành úng quy ịnh của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung, ề nghị Hội ng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của chị Huỳnh Thanh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về tố tụng: Hội ng xét thấy theo ơn khởi kiện và yêu c u của chị Huỳnh Thanh L tại phiên tòa, thì chị L yêu c u Tòa án nhân dân huyện Tân Phước giải quyết buộc ông Tăng Văn S phải trả cho chị số tiền mua heo chưa trả là 9.700.000 ng và tiền lãi. Ông Tăng Văn S hiện cư trú tại ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Do vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phước theo qui ịnh tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và quan hệ pháp luật tranh chấp là "tranh chấp về h p ng dân sự, mua bán tài sản" qui ịnh tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự và iều 430 của Bộ luật dân sự. Hội ng xét xử xét thấy bị ơn ông Tăng Văn S không c yêu c u phản tố, không c ngư i ại diện tham gia phiên tòa và ã ư c Tòa án triệu tập h p lệ hai l n ể xét xử nhưng ông Tăng Văn S vẫn v ng m t hai l n không c lý do. Do , Hội ng xét xử căn cứ vào iểm b khoản 2 iều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết ịnh xét xử v ng m t ối với bị ơn ông Tăng Văn S.
- Về nội dung: Tại phiên tòa, chị Huỳnh Thanh L yêu c u ông Tăng Văn S phải trả cho chị số tiền mua heo chưa trả là 9.700.000 ng và tiền lãi. Hội ng xét xử xét thấy yêu c u của chị Huỳnh Thanh L là c c căn cứ chấp nhận, bởi lẽ: Do quen biết nên vào ngày 01/02/2015 ông Tăng Văn S c mua của chị L 06 con heo con, với giá là 9.700.000 ng ể ông em về nuôi. Việc mua bán không c làm giấy t gì, khi mua ông S c hẹn vài ngày trả tiền. Chị L xác ịnh sau khi mua heo cho ến nay ông S không trả cho chị số tiền nào cả nên chị L khởi kiện. Xét thấy chị L khởi kiện ông S yêu c u ông S phải trả cho chị số tiền là 9.700.000 ng tiền vốn và lãi. Tại biên bản ghi l i khai ngày 14/11/2017 chị L yêu c u Tòa án triệu tập và ghi l i khai ngư i làm chứng ông Nguyễn Văn N, là ngư i biết rõ việc chị bán heo cho ông S. Tại biên bản ghi l i khai ngư i làm chứng ông Nguyễn Văn N ngày 14/11/2017 và t tự khai của ông N ngày 30/10/2017 (Bl số 14, 15) thì ông N xác ịnh giữa ông và ông S, chị L không c quan hệ bà con gì nhau và cũng không c mâu thuẫn gì. Ông N xác ịnh vào năm 2015 ông Tăng Văn S c mua của chị L 06 con heo con, với giá là 9.700.000 ng, hẹn 03 - 04 ngày sẽ trả tiền và ông S c thuê ông chở 06 con heo về nhà ông S, với tiền công chở là 250.000 ng. Do chị L ã c chứng cứ chứng minh cho yêu c u của mình là h p pháp theo qui ịnh tại khoản 1 iều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự. Theo qui ịnh tại khoản 2 iều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự qui ịnh "Đương sự phản ối yêu c u của ngư i khác ối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ ể chứng minh cho sự phản ối ". Trong vụ án này ông S không c sự phản ối ối với yêu c u khởi kiện của chị L. Bị ơn ông Tăng Văn S ã ư c Tòa án thông báo về yêu c u khởi kiện của nguyên ơn chị L và ã ư c triệu tập h p lệ hai l n ể hòa giải nhưng ông S vẫn v ng m t hai l n không c lý do và không c ý kiến trình bày ối với yêu c u khởi kiện của nguyên ơn. Tòa án cũng ã tống ạt Thông báo về việc kết quả phiên họp giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ cho ông S nhưng ông S vẫn không c ý kiến gì, như vậy là ông S biết ư c việc chị L kiện ông yêu c u trả 9.700.000 ng nhưng ông S vẫn m c nhận n .
Trong h sơ vụ án còn các chứng cứ khác của ngư i làm chứng như t tư ng trình của bà Huỳnh T D, sinh năm 1951 là chị ruột của chị L, cũng xác ịnh ông Tăng Văn S c mua của chị L 06 con heo con, với giá là 9.700.000 ng từ năm 2015 ến nay chưa trả tiền. Tuy nhiên bà D là chị ruột của chị L và giữa bà D với ông S ã c vụ kiện phát sinh tại Tòa án và ã ư c Tòa án giải quyết xong, nên l i khai làm chứng của bà D không ư c Hội ng xét xử xem xét là chứng cứ trong vụ án, chỉ mang tính chất tham khảo.
Do c cơ sở xác ịnh h p ng mua bán tài sản giữa chị L và ông S ã ư c xác lập h p pháp, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các ương sự theo qui ịnh của pháp luật. Quá trình thực hiện h p ng chị L cho rằng từ khi mua heo ến nay ông S không trả vốn lãi gì nên c căn cứ xác ịnh ông S c mua của chị L 06 con heo con với số tiền 9.700.000 ng vốn ến nay chưa trả như chị L ã xác ịnh là úng. Vì vậy chị L khởi kiện là c căn cứ, Hội ng xét xử chấp nhận, buộc ông Tăng Văn S phải trả cho chị L số tiền mua heo còn n 9.700.000 ng theo yêu c u của chị L là ph h p với iều 430, 440 của Bộ luật dân sự.
Về yêu c u tính lãi: Tại phiên tòa hôm nay chị L yêu c u ông S phải trả lãi trên số tiền vốn tính từ ngày 01/02/2015 ến nay theo mức lãi suất mà pháp luật qui ịnh. Hội ng xét xử xét thấy khi mua ông S hẹn 03, 04 ngày sau khi b t heo sẽ trả tiền, tuy nhiên từ ngày mua ến nay ông S không giao trả tiền vốn cho chị L theo thỏa thuận nên ông S phải c nghĩa vụ trả lãi cho chị L là ph h p, Hội ng xét xử chấp nhận yêu c u tính lãi của chị L. Theo quy ịnh tại iều 357 của Bộ luật dân sự thì bên c nghĩa vụ trả tiền mà chậm trả thì còn phải trả lãi ối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất ư c qui ịnh tại iều 468 của Bộ luật dân sự. Theo qui ịnh tại iều 468 của Bộ luật dân sự thì mức lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không ư c vư t quá 20%/năm của khoản tiền vay. Do chị L yêu c u tính lãi theo mức lãi suất mà pháp luật qui ịnh là ph h p, Hội ng xét xử chấp nhận. Theo quy ịnh tại khoản 1 iều 468 của Bộ luật dân sự thì mức lãi suất sẽ là 1,67%/tháng. Th i gian ông S chậm trả từ ngày 01/02/2015 ến nay là 35,5 tháng, số tiền lãi ư c tính như sau: 9.700.000 ng x 1,67% x 35,5 tháng = 5.750.645 ng. Tổng cộng vốn lãi sẽ là: 9.700.000 ng + 5.750.645 ng = 15.450.645đồng. Về th i gian trả: Tại phiên Tòa hôm nay chị L yêu c u ông S phải trả cho chị số tiền vốn, lãi một l n ngay sau khi án c hiệu lực pháp luật. Hội ng xét xử xét thấy ông S ã vi phạm h p ng, vi phạm nghĩa vụ trả n theo quy ịnh tại Điều 430, 440 Bộ luật dân sự. Chị L ã yêu c u ông S trả tiền nhiều l n nhưng ông S vẫn không trả mà kéo dài th i gian trả n , gây nhiều thiệt thòi về quyền l i cho chị L. Do Hội ng xét xử buộc ông S phải c nghĩa vụ trả cho chị L số tiền vốn và lãi 15.450.645 ng theo th i gian yêu c u của chị L là ph h p.
Về án phí: Ông Tăng Văn S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy ịnh tại khoản 2 iều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án.
Xét l i ề nghị của vị ại diện Viện kiểm sát là c căn cứ, ph h p với nhận ịnh của Hội ng xét xử nên c ghi nhận khi nghị án. Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng các Điều 430, 440, khoản 2 iều 357 của Bộ luật dân sự.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ iểm b khoản 2 iều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Xử: 1. Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của chị Huỳnh Thanh L.
- Buộc ông Tăng Văn S phải trả cho chị Huỳnh Thanh L số tiền là 15.450.645đồng (mư i lăm triệu, bốn trăm năm mươi ngàn, sáu trăm bốn mươi lăm ng). Thực hiện nghĩa vụ giao trả một l n ngay sau khi án c hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày chị L c ơn yêu c u thi hành án, cho ến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy ịnh tại khoản 2 iều 357 của Bộ luật dân sự, tại th i iểm thanh toán. 2. Về án phí:
- Ông Tăng Văn S phải chịu 772.532 ng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho chị Huỳnh Thanh L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị ã nộp 300.000 ng theo biên lai thu số 18876 ngày 16/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo:
- Chị L ư c thực hiện quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; ông S ư c thực hiện quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống ạt bản án ho c niêm yết công khai ể yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
Trư ng h p bản án ư c thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các ương sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo qui ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án ư c thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhân:
| - TAND tỉnh Tiền Giang - VKSND huyện Tân Phước. - Chi Cục THADS huyện Tân Phước. - Các ương sự: - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên Tòa NGUYỄN CHÍ KHANH |