vanban.org

Bản án 06 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Ông Phay So G đ i với bị đơn bà Ph m Thanh H về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

Về hôn nhân: Ông Phay So G được y hôn với bà Ph m Thanh H. Về con chung: Giao cho Ông Phay So G tr c tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Moham Mad Mus L, sinh ngày 15/7/2006 và Sa No R, sinh ngày 16/10/2014. Ghi nhận s t nguyện của Ông Phay So G về việc không yêu cầu bà Ph m Thanh H cấp dưỡng nuôi 02 c…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phay So G - Phạm Thanh H (ly hôn)"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Ông Phay So G đ i với bị đơn bà Ph m Thanh H về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

N

N

- d - nh h

N

N

N

n án s : 06/2018/HNGĐ-ST

Ngày: 09/02/2018

V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

N

N

N

N M

N N N N

N

N

N

N

N

- Thành ph n Hội đồng x t x sơ thẩm gồm c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. à Nguyễn Thị Lệ Mỹ;

2. à Nguyễn Thị Thông.

- Thư ký phiên toà: à Nguyễn Thị Tuyết Mai - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D u Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Thịnh - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 02 năm 2018, t i tr s T a án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t sơ th m công khai v án th ý s 668/2017/TL T-HNGĐ ngày ngày 17 tháng 10 năm 2017 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t s 04/2018/QĐXX T-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018 gi a các đương s :

- Nguyên đơn: Ông Phay So G, sinh năm 1976. Hộ kh u thường trú: Ấp H, xã M, huyện D, tỉnh ình Dương (có mặt).

- Bị đơn: à Ph m Thanh H, sinh năm 1979. Hộ kh u thường trú: Ấp H, xã M, huyện D, tỉnh ình Dương (vắng mặt không có ý do).

N

N Ụ N:

- T i đơn kh i kiện ngày 09/10/2017, b n t khai ngày 09/10/2017 và t i phiên tòa nguyên đơn Ông Phay So G trình bày: Ông Phay So G và bà Ph m Thanh H s ng chung với nhau từ năm 2005. Việc s ng chung với nhau à hoàn toàn t nguyện, không ai p buộc. Ông Phay So G và bà H có tổ chức ễ cưới và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã M, huyện D, tỉnh ình Dương vào ngày 21/10/2010. Thời gian đầu chung s ng có h nh phúc nhưng chỉ được một thời gian ngắn thì không h nh phúc n a. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính tình, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cãi nhau về các vấn đề trong cuộc s ng. Ông Phay So G đã c gắng nhẫn nhịn, hàn gắn h nh phúc gia đình nhưng không được. Hiện nay, Ông Phay So G và bà H đã s ng y thân kho ng 03 năm. Nay tình c m vợ chồng đã không c n, vì vậy Ông Phay So G yêu cầu y hôn với bà Ph m Thanh H.

Về con chung: Trong quá trình chung s ng Ông Phay So G và bà Ph m Thanh H có 02 con chung tên Moham Mad Mus L, sinh ngày 15/7/2006 và Sa No R, sinh ngày 16/10/2014. Ông Phay So G yêu cầu được tr c tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quyết.

- ị đơn bà Ph m Thanh H đã được T a án triệu tập hợp ệ trong su t quá trình t t ng nhưng vắng mặt không có ý do.

- Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương tham gia phiên t a có ý kiến:

Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo pháp uật trong su t quá trình t t ng là đúng quy định pháp uật.

Về nội dung v án: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn à có căn cứ, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

N ẬN ỊN

N:

au khi nghiên cứu các tài iệu có trong hồ sơ v án đã được th m tra t i phiên t a, căn cứ vào kết qu tranh uận t i phiên t a, Hội đồng t nhận định:

[1] Về th m quyền gi i quyết: Đây à tranh chấp về việc y hôn, tranh chấp về nuôi con được quy định t i Kho n 1 Điều 28 của ộ uật T t ng dân s ; bị đơn đang cư trú t i: Ấp H, xã M, huyện D, tỉnh ình Dương nên v việc thuộc th m quyền gi i quyết của T a án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định t i Kho n 1 Điều 35, Kho n 1 Điều 39 của ộ uật T t ng dân s .

[2] ị đơn à bà Ph m Thanh H đã được T a án triệu tập hợp ệ nhiều ần để àm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a gi i, tham gia phiên t a nhưng bị đơn vắng mặt không có ý do. Vì vậy, Hội đồng t tiến hành t vắng mặt bị đơn theo Kho n 2 Điều 227 của ộ uật T t ng dân s .

[3] Về nội dung tranh chấp:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phay So G và bà Ph m Thanh H chung s ng với nhau từ năm 2005 và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân có th m quyền năm 2010 à hôn nhân hợp pháp theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Xét thấy, hiện Ông Phay So G và bà H đã s ng y thân với nhau, gi a vợ chồng không c n quan tâm, chăm sóc ẫn nhau. Hội đồng t nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng gi a Ông Phay So G và bà Ph m Thanh H đã đến mức trầm trọng, m c đích hôn nhân không đ t được, đời s ng chung không thể k o dài. Việc yêu cầu y hôn của Ông Phay So G à có căn cứ nên Hội đồng t chấp nhận yêu cầu y hôn của nguyên đơn Ông Phay So G đ i với bị đơn bà Ph m Thanh H theo quy định t i Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về con chung: Ông Phay So G và bà H có 02 con chung tên Moham Mad Mus L, sinh ngày 15/7/2006 và Sa No R, sinh ngày 16/10/2014. X t thấy hiện t i cháu Moham Mad Mus L đã trên 07 tuổi, cháu có nguyện vọng được s ng với ông Phay So G. Đ i với cháu Sa No R hiện đã trên 36 tháng tuổi và đang được ông Phay So G tr c tiếp chăm sóc, giáo d c. Do đó Hội đồng t quyết định giao cháu Moham Mad Mus L và cháu Sa No R cho Ông Phay So G tr c tiếp nuôi dưỡng à phù hợp; Ông Phay So G t nguyện không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi 02 con chung nên Hội đồng t ghi nhận theo quy định t i các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu T a án gi i quyết nên Hội đồng t không em t.

- Quan điểm về nội dung v án của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t i phiên t a à có căn cứ nên Hội đồng t chấp nhận.

- Về án phí: Đương s ph i chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ th m theo quy định của pháp uật.

Vì các lẽ trên.

Q

ỊN :

- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ uật T t ng dân s ;

- Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117, 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n ý và s d ng án phí và ệ phí T a án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Ông Phay So G đ i với bị đơn bà Ph m Thanh H về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

- Về hôn nhân: Ông Phay So G được y hôn với bà Ph m Thanh H.

- Về con chung: Giao cho Ông Phay So G tr c tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Moham Mad Mus L, sinh ngày 15/7/2006 và Sa No R, sinh ngày 16/10/2014. Ghi nhận s t nguyện của Ông Phay So G về việc không yêu cầu bà Ph m Thanh H cấp dưỡng nuôi 02 con chung.

Ông Phay So G và bà Ph m Thanh H đều có quyền và ngh a v trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con theo quy định của pháp uật. Người không tr c tiếp nuôi con có quyền và ngh a v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không tr c tiếp nuôi con m d ng việc thăm nom để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án h n chế quyền thăm nom con của người đó. Vì ợi ích của con chưa thành niên, T a án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài s n chung và nợ chung: Các đương s không yêu cầu gi i quyết.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Ông Phay So G ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300.00 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà Ông Phay So G đã nộp theo biên lai thu tiền t m ứng án phí s 0005933 ngày 16/10/2017 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. ị đơn vắng mặt t i phiên t a được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được t ng đ t hợp ệ theo quy định pháp uật./.

Cỡ chữ