vanban.org

Bản án 06 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên : Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của anh Nguyễn Gia H.

Về quan h hôn nhân: Anh Nguyễn Gia H được ly hôn với chị Lô Thị T. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 29/11/2009 cho anh Nguyễn Gia H tr c ti p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c cho đ n khi thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật mất năng l c hành vi dân s , không có kh năng…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Gia H - Lô Thị T"
  • Tòa quyết gì? Tuyên : Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của anh Nguyễn Gia H.
  • Căn cứ chính? luật T t ng dân s; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T A N NH N D N

C NG H A

H CHỦ NGH A V T NAM

HUY N P

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

T NH G A LA n án s : 06/2020/HNGĐ-ST

Ngày 03/7/2020 “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

chung khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƢ C C NG H A

H CHỦ NGH A V T NAM

T A N NH N D N HUY N P

- Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Ông Võ Văn Quảng

Các H i th m nhân dân:

1. Ông Đặng Hồng Việt.

2. Bà Bế Thị Hợi.

- Th ý phiên t a: Ông Hà Đức Quang – Thư ký T a án nhân dân huy n P, tỉnh Gia Lai.

- Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai tham gia phiên toà: à Trần Thị Nhất Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 7 năm 2020, t i tr s Toà án nhân dân huy n P, tỉnh Gia Lai t s th m công khai v án dân s th lý s 133/2019/TLST-HNGĐ ngày 10/6/2019 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn” theo uy t định đưa v án ra t s : 03/2020/ ĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 gi a các đư ng s :

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Gia H, sinh năm 1985

Địa chỉ: thôn B, xã V, huy n P, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Chị Lô Thị T, sinh năm 1990

Địa chỉ: thôn B, xã V, huy n P, tỉnh Gia Lai.

Nguyên đ n có mặt, bị đ n vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

N DUNG VỤ N:

Trong Đơn khởi kiện, Bản tự khai, Biên bản về kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và lời khai tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn là anh Nguyễn Gia H trình bày:

Anh H và chị Lô Thị T quen bi t, tìm hiểu và tổ chức đám cưới về chung s ng với nhau từ năm 2008. Đ n ngày 22/4/2013 thì anh H và chị T t nguy n đăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân ã V, huy n P, tỉnh Gia Lai. Thời gian đầu vợ chồng chung s ng h nh phúc, sau đó thì y ra mâu thuẫn, nguyên nhân do quan điểm s ng khác nhau chị T thường uyên đem con chung là cháu Nguyễn Th c A, sinh năm 2015 về nhà b mẹ đẻ cùng thôn sinh s ng. Đ n năm 2017 thì anh H và chị T đã s ng ly thân. Chị T nhà b mẹ đẻ cùng cháu Anh, c n anh H nhà mình với cháu lớn là Nguyễn Gia H1. Đ n kho ng tháng 3 năm 2019 thì chị T đ n Đồng Nai làm vi c, ít về nhà. Nay anh H t thấy tình c m vợ chồng không còn nên đề nghị T a án cho anh H được ly hôn với chị Lô Thị T.

Về con chung có 02 con chung là Nguyễn Gia H1, sinh ngày 29/11/2009 và Nguyễn Th c A, sinh ngày 25/3/2015. Hi n cháu Nguyễn Gia H1 đang do anh nuôi dưỡng tr c ti p, c n cháu Nguyễn Th c A do chị T nuôi dưỡng tr c ti p.

Nguy n vọng của anh mong mu n ti p t c được nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia H1, giao con là Nguyễn Th c A cho chị T ti p t c nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu T a án gi i quy t.

Về tài s n chung và nợ chung: không yêu cầu T a án gi i quy t.

Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, Toà án đã thực hiện việc tống đạt đầy đ các văn bản tố tụng để triệu tập bị đơn Lô Thị T đến làm việc, nhưng chị T không có mặt theo n i dung triệu tập c a Tòa án. Do vậy, hồ sơ vụ án không có lời khai c a chị T.

T i phiên toà, nguyên đ n là anh Nguyễn Gia H gi nguyên yêu cầu kh i ki n ly hôn với chị Lô Thị T, yêu cầu nuôi con chung là cháu Nguyễn Gia H1, giao con là Nguyễn Th c A cho chị T ti p t c nuôi dưỡng.

Ý kiến c a Viện kiểm sát:

- Về vi c tuân theo pháp luật của c quan ti n hành t t ng và người ti n hành t t ng: Đ m b o theo quy định của pháp luật.

- Vi c chấp hành pháp luật t t ng của người tham gia t t ng: Nguyên đ n chấp hành đúng quy định của pháp luật. ị đ n không chấp hành đúng theo quy định t i kho n 16 Điều 70 của ộ luật t t ng dân s .

- Nh ng yêu cầu, ki n nghị để khắc ph c vi ph m về t t ng: Không.

- Về nội dung đề nghị căn cứ kho n 1 Điều 28; kho n 4 Điều 147 ộ luật T t ng dân s ; các điều 51, 56, 57, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14

+ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Gia H đ i với chị Lô Thị T.

+ Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Gia H giao cháu Nguyễn Gia H1 cho anh H tr c ti p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c cho đ n khi thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng l c hành vi dân s hoặc không có kh năng lao động và không có tài s n để t nuôi mình. Giao cháu Nguyễn Th c A cho chị T ti p t c nuôi dưỡng

+ Về án phí: uộc nguyên đ n ph i chịu án phí dân s s th m về yêu cầu ly hôn.

Các tài liệu, chứng cứ trong vụ án gồm có: Đ n kh i ki n ngày 25 tháng 4 năm 2019; giấy chứng nhận k t hôn; b n sao giấy khai sinh; biên b n làm vi c; biên b n ác minh; n t khai của nguyên đ n; biên b n ghi lời khai của con chưa thành niên. iên b n phiên họp kiểm tra vi c giao nộp ti p cận công khai chứng cứ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ N:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, các tài li u có t i hồ s v án được th m tra t i phiên toà, Hội đồng t nhận định:

[1] Về t t ng: Anh Nguyễn Gia H yêu cầu Toà án gi i quy t vi c ly hôn với chị Lô Thị T, ngoài ra anh H c n yêu cầu gi i quy t vi c nuôi con khi ly hôn. Đ n kh i ki n anh Nguyễn Gia H phù hợp quy định t i Điều 189 ộ luật T t ng dân s . Chị Lô Thị T hi n cư trú t i thôn B, xã V, huy n P, tỉnh Gia Lai, nên T a án nhân dân huy n P, tỉnh Gia Lai th lý gi i quy t là đúng th m quyền theo quy định t i kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39 ộ luật T t ng dân s .

Chị Lô Thị T đã được toà án t ng đ t hợp l quy t định đưa v án ra t

và quy t định hoãn phiên toà và được toà án tri u tập hợp l lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, do vậy toà án nhân dân huy n P t vắng mặt bị đ n theo điểm b, kho n 2 Điều 227 ộ luật t t ng dân s .

[2] X t yêu cầu ly hôn của nguyên đ n

Anh Nguyễn Gia H và chị Lô Thị T có đăng ký k t hôn vào vào ngày 22/4/2013 t i Uỷ ban nhân dân ã V, huy n P, tỉnh Gia Lai, anh H và chị T k t hôn trên c s hoàn toàn t nguy n, không trái pháp luật và có đăng ký k t hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi k t hôn, anh H và chị T chung s ng h nh phúc một thời gian cho đ n năm 2017 thì anh H và chị T thường uyên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân y ra mâu thuẫn là do hai anh chị bất đồng quan điểm s ng, không hiểu nhau, thường uyên cãi nhau. Th c t anh H và chị T đã ly thân từ năm 2017 cho đ n nay, chị T bỏ về nhà cha mẹ đẻ Thôn 4, ã Ia Vê, huy n P, tỉnh Gia Lai sinh s ng, không ai c n quan tâm đ n ai. Trong quá trình gi i quy t v án thì T a án đã nhiều lần ti n hành thủ t c t ng đ t các văn b n t t ng cho bị đ n để h a gi i cho các đư ng s về đoàn t , ây d ng gia đình h nh phúc. Tuy nhiên, chị T đã không đ n T a án để ti n hành h a gi i. X t thấy tình tr ng hôn nhân của anh H và chị T là trầm trọng, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích của hôn nhân không đ t được nên chấp nhận yêu cầu in ly hôn của anh H.

[3] X t yêu cầu nuôi con chung:

Anh Nguyễn Gia H và chị Lô Thị T có 02 con chung là: Nguyễn Gia H1, sinh ngày 29/11/2009 và Nguyễn Th c A, sinh ngày 25/3/2015. Hi n cháu Nguyễn Gia H1 đang do anh nuôi dưỡng tr c ti p, c n cháu Nguyễn Th c A do chị Lô Thị T nuôi dưỡng tr c ti p.

Xét thấy các cháu H1 và A đang c n nhỏ, nên vi c giao cháu H1 cho anh H, giao cháu A cho chị T tr c ti p trông nom, chăm sóc, giáo d c nuôi dưỡng là phù hợp, đ m b o quá trình phát triển toàn di n, bình thường của các con chung và phù hợp với nguy n vọng của các con chung.

Anh H không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, nên Hội đồng t

không xem xét.

[4] Về tài s n chung và nghĩa v chung: Các đư ng s không yêu cầu Tòa án gi i quy t về vi c chia tài s n chung và nghĩa v thanh toán chung nên Hội đồng xét x không xem xét.

[5] Về án phí: Anh H ph i chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân s s th m về vi c ly hôn.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào kho n 1 Điều 28; kho n 1 Điều 35; kho n 1 Điều 39; Kho n 4 Điều 147; Điều 195; Điều 220; kho n 1 Điều 228; Điều 266 và Điều 273 của ộ luật t t ng dân s .

Căn cứ kho n 1 Điều 51; kho n 1 Điều 56; các Điều 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điều 27 của Nghị quy t s 326/2016/U TV H14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường v u c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí, l phí T a án.

Tuyên : Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của anh Nguyễn Gia H.

1. Về quan h hôn nhân: Anh Nguyễn Gia H được ly hôn với chị Lô Thị T.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 29/11/2009 cho anh Nguyễn Gia H tr c ti p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c cho đ n khi thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật mất năng l c hành vi dân s , không có kh năng lao động và không có tài s n để t nuôi mình (Theo nguỵen vọng của con chưa thành niên).

Giao cháu Nguyễn Th c A, sinh ngày 25/3/2015 cho chị Lô Thị T tr c ti p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c cho đ n khi thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật mất năng l c hành vi dân s , không có kh năng lao động và không có tài s n để t nuôi mình.

Người không tr c ti p nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không tr c ti p nuôi con l m d ng vi c thăm nom để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người tr c ti p nuôi con có quyền yêu cầu T a án h n ch quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, T a án có thể quy t định vi c thay đổi người tr c ti p nuôi con hoặc vi c cấp dưỡng nuôi con.

3. Về án phí dân s s th m: anh Nguyễn Gia H ph i chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân s s th m trong vi c gi i quy t tranh chấp về hôn nhân và gia đình, nhưng được trừ vào s tiền t m ứng án phí dân s s th m đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu t m ứng phí, l phí T a án s 0000312 ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Chi c c thi hành án dân s huy n P, tỉnh Gia Lai. Anh Nguyễn Gia H đã nộp đủ án phí dân s s th m.

4. Trường hợp b n án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hi u thi hành án được th c hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

5. Anh Nguyễn Gia H có quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (03/7/2020), chị Lô Thị T có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc ngày b n án được niêm y t để yêu cầu t phúc th m. N i nh n:

Cỡ chữ