- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Vũ Ngọc P - Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Áp d ng Điểm c, Khoản 1, Điều 289; Điều 300 Bộ luật Tố t ng Dân s , tuyên ử như sau:
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật tố t ng dân s; Điều 328 Bộ luật dân s; Điều 423 Bộ luật dân s
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘ
Ò XÃ ỘI C Ủ
Ĩ IỆ
M Ỉ
R –
Độc lập - ự do - ạnh phúc Bản án số: 06/2024/DSPT Ngày: 10-01-2024 “V/v Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”
 D
ƯỚC CỘ
Ò XÃ ỘI C Ủ
Ĩ IỆ
M
Ò
 D Ỉ
R –
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quang
Các Thẩm phán: Ông Cao Minh Vỹ
Ông Trương Văn Tâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị à Vy – Thư T a án nhân dân t nh Bà Rịa – V ng Tàu.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân t nh Bà a – V ng Tàu: Ông V Duyên Trường - Kiểm sát viên.
Ngày 10-01-2024, t i tr s T a án nhân dân t nh Bà Rịa – V ng Tàu t ử phúc thẩm công hai v án th l số: 230/2023/TLPT-DS ngày 27-10-2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
Do bản án dân s sơ thẩm số 31/2023/DS-ST ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Long Điền bị háng cáo.
Theo các quyết định: Quyết định đưa v án ra t ử số 258/2023/QĐ-PT ngày 25-12-2023; Quyết định thay đổi người tiến hành tố t ng số 04/2024/QĐ-TA ngày 10-01-2024 giữa các đương s :
1. Nguyên đơn: Ông V Ngọc P, sinh năm 1986. Địa ch : B tổ G, ấp P, ã P, huyện L, t nh Bà Rịa - V ng Tàu (có mặt).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ph m oàng G- Luật sư Công ty L chi nhánh L1 thuộc Đoàn luật sư t nh B (có mặt).
2. B đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1979 và bà Trần Thị N, sinh năm 1986. Địa ch : tổ , ấp , ã P, huyện L, t nh Bà Rịa - V ng Tàu (đều có mặt).
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị Mai P1, sinh năm 1988. Địa ch : B tổ G, ấp P, ã P, huyện L, t nh Bà Rịa - V ng Tàu ( in giải quyết vắng mặt).
4. Người làm chứng: Bà Hoàng Minh Thùy T1, sinh năm 1990. Địa ch : B tổ A, ấp P, ã T, huyện L, t nh Bà Rịa - V ng Tàu (có mặt).
5. Người kháng cáo: Bị đơn ông Trần Văn T và bà Trần Thị N.
ỘI D
Ụ :
guyên đơn ông ũ gọc P trình bày như sau:
Ngày 09/9/2022, ông P có làm hợp đồng đặt cọc m c đích để nhận chuyển nhượng của vợ chồng ông Trần Văn T, bà Trần Thị N 02 lô đất thuộc thửa 192, 230 tờ bản đồ số 03 tọa l c t i ã P, huyện L, t nh Bà Rịa - V ng Tàu với giá chuyển nhượng 3,5 tỷ đồng. Ông P đã đặt cọc cho vợ chồng ông T, bà N 350.000.000đ (chuyển hoản vào tài hoản của bà N). Vì lúc đó vợ chồng ông T, bà N đang thế chấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất này để vay tiền ngân hàng nên ch đưa bản photocoppy sổ đỏ cho ông P xem.
Ông P hông biết vợ chồng ông T, bà N thế chấp 02 cuốn sổ đỏ để vay ngân hàng bao nhiêu tiền. Ông P có nói sẽ hỗ trợ vợ chồng ông T, bà N ra ngân hàng rút sổ ra công chứng chuyển nhượng. L do ông P hông đưa tiền mặt tr c tiếp cho vợ chồng ông T bà N trả ngân hàng lấy sổ ra là có 01 v việc hác liên quan giữa ông P và em ruột bà N hông th c hiện việc chuyển nhượng đất được nên ông P không dám đưa tiền cho vo85 chồng bà N ông P. Khi chưa đến ngày hợp đồng công chứng thì ông P có nói với vợ chồng ông T, bà N là hông nhận chuyển nhượng đất nữa và đề nghị vợ chồng ông T, bà N trả l i tiền cọc nhưng vợ chồng ông T, bà N hông đồng , do đó hai bên vẫn tiếp t c th c hiện việc chuyển nhượng theo thỏa thuận.
Theo hợp đồng đặt cọc đến ngày 01/11/2022 sẽ ra công chứng sang tên, nhưng đến ngày đó hoảng 14 giờ 50 phút ngày 01/11/2022 vợ chồng ông T, bà N ra ph ng công chứng nhưng l i hông có giấy chứng nhận quyền sử d ng đất bản chính vì đang thế chấp vay tiền ngân hàng, do đó hông th c hiện được việc công chứng chuyển nhượng. Ông P đã yêu cầu nếu hông chuyển nhượng được thì trả l i tiền cọc cho ông P nhưng vợ chồng ông T, bà N hông đồng .
T i phiên t a ông P rút một phần yêu cầu h i iện buộc vợ chồng ông T, bà N phải trả số tiền ph t cọc cho ông P là 700.000.000đ.
Ông P ác định yêu cầu h i iện của mình như sau: ủy hợp đồng đặt cọc giữa vợ chồng ông T, bà N và ông P lập ngày 09/09/2022 để th c hiện việc chuyển nhượng quyền sử d ng đất đối với các thửa đất 192, 230 tờ bản đồ số 03 tọa l c t i ã P, huyện L, t nh Bà Rịa - V ng Tàu; buộc vợ chồng ông T, bà N trả số tiền đã nhận cọc là 350.000.000đ cho ông P.
Bị đơn vợ chồng ông Trần ăn , bà Trần Thị N trình bày:
Vợ chồng ông T, bà N thống nhất về thời gian đặt cọc, số tiền đặt cọc, số tiền thỏa thuận chuyển nhượng đất như ông P trình bày. Trước ngày công chứng ông P đã nói sẽ hông mua đất của vợ chồng ông T, bà N nữa. Đến ngày 01-11-2022 th c hiện việc công chứng chuyển nhượng thì ông P hông hợp tác với vợ chồng ông T, bà N là hỗ trợ ra ngân hàng lấy sổ đỏ bản chính về để th c hiện việc công chứng, mà đến hoảng 15 giờ ngày 01-11-2022 ông P mới nhắn tin yêu cầu vợ chồng ông T, bà N đi công chứng chuyển nhượng đất nên vợ chồng ông T, bà N hông ịp lấy sổ trong ngân hàng ra công chứng. Ông P đã cho nhiều người đến nhà chửi bới, đ i tiền, đe dọa ông T, bà N.
Thời điểm vợ chồng ông T, bà N hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng đất với ông P thì vợ chồng ông T, bà N thế chấp 02 cuốn sổ đỏ nợ ngân hàng hoảng 02 tỷ.
Trước yêu cầu của ông P thì vợ chồng ông T bà N hông đồng vì vợ chồng ông T bà N hông thấy mình sai. Nếu hi nào vợ chồng ông T bà N bán được đất thì sẽ hoàn l i số tiền đã nhận cọc cho ông P.
gười có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Mai P1 trình bày:
Bà P1 là vợ của ông P (đăng
ết hôn vào ngày 12/3/2008 t i UBND xã P, huyện L, t nh Bà Rịa - V ng Tàu).
Về hoản tiền ông P đặt cọc mua đất của vợ chồng ông T, bà N là tiền làm ăn riêng của ông P hông phải là tài sản chung của vợ chồng, do đó bà P1 ác định hông liên quan gì đến quá trình giải quyết v án, c ng như việc tranh chấp giữa ông P và vợ chồng ông T, bà N.
Đối với yêu cầu h i iện của ông P thì bà P1 đề nghị T a án giải quyết theo quy định của pháp luật. Bà P1 in vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết v án.
gười làm chứng bà Hoàng Minh Thùy T1 trình bày:
Bà T1 là người làm chứng trong hợp đồng đặt cọc giữa ông P và vợ chồng ông T bà N vào ngày 09/9/2022, và là người viết tay giấy đặt cọc.
Giấy đặt cọc mà bà T1 viết gồm 02 bản chính, 01 bản ông T giữ và 01 bản ông Phú giữ.
Trong giấy đặt cọc của vợ chồng ông T, bà N thì bà T1 có viết là “ngày công chứng bên B hỗ trợ bên A ra ngân hàng rút sổ công chứng”, thời điểm bà T1 viết thêm nội dung này là ngày 14/9/2022 và ch viết trên giấy đặt cọc của vợ chồng ông T, bà N, còn giấy đặt cọc của ông P thì bà T1 không viết thêm vào. Việc viết thêm nội dung này vào giấy đặt cọc của vợ chồng ông T, bà N có s chứng kiến của cả hai bên là vợ chồng ông T, bà N và ông P.
Lý do bà T1 ch viết thêm nội dung trên vào giấy đặt cọc của ông Thế l do vợ chồng ông T, bà N yêu cầu và được s đồng ý của ông P, còn giấy đặt cọc của ông P thì ông P không yêu cầu nên bà T1 không viết.
Nội dung hỗ trợ rút sổ bà T1 ch viết theo yêu cầu của bên vợ chồng ông T, bà N và bên ông P, còn việc hỗ trợ như thế nào là do bên mua, bên bán t thỏa thuận, bà T1 không biết nội dung c thể là hỗ trợ gì và hỗ trợ ra sao.
T i Bản án dân s sơ thẩm số 31/2023/DS-ST ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Long Điền đã căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố t ng dân s ; Điều 328, Điều 423 Bộ luật dân s ; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân s ; Nghị quyết 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và lệ phí T a án, tuyên ử:
1. Đình ch một phần yêu cầu kh i kiện của ông P về việc yêu cầu ông vợ chồng ông T, bà N phải trả số tiền ph t cọc cho ông P 700.000.000đ theo nội dung Hợp đồng đặt cọc ngày 09/9/2022 giữa bên nhận cọc ông T, bà N và bên đặt cọc ông P để đảm bảo việc chuyển nhượng các thửa đất 192, 230 tờ bản đồ số 03 tọa l c t i ã P, huyện L, t nh Bà Rịa - V ng Tàu.
2. Không chấp nhận yêu cầu h i iện của ông P về việc yêu cầu hủy Hợp đồng đặt cọc ngày 09/9/2022.
3. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông P, buộc vợ chồng ông T, bà N phải trả l i cho ông P số tiền đặt cọc là 350.000.000đ theo nội dung Hợp đồng đặt cọc ngày 09/9/2022.
Ngoài ra án sơ thẩm c n tuyên về lãi suất chậm trả; án phí; quyền háng cáo và thời h n thi hành bản án theo quy định.
Ngày 07-8-2023, vợ chồng ông T, bà N c đơn h ng c o với nội dung: Yêu cầuT a án phúc thẩm sửa một phần bản án sơ thẩm theo hướng hông chấp nhận toàn bộ yêu cầu h i iện của ông P về việc yêu cầu vợ chồng ông T, bà N phải trả l i 350.000.000đ tiền đặt cọc và ông P phải chịu toàn bộ án phí dân s sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Ông P và vợ chồng ông T, bà N đã thỏa thuận thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung v án như sau:
[1]. Ông P và vợ chồng ông T, bà N thống nhất chấm dứt Hợp đồng đặt cọc lập ngày 09/09/2022 để đảm bảo việc chuyển nhượng quyền sử d ng đất đối với các thửa đất 192, 230 tờ bản đồ số 03 tọa l c t i ã P, huyện L, t nh Bà Rịa - V ng Tàu
[2]. Vợ chồng ông T, bà N đồng ý hoàn trả số tiền đã nhận cọc là 350.000.000đ cho ông P.
[3]. Về phương thức trả tiền:
- Vợ chồng ông T, bà N có nghĩa v trả cho ông P mỗi tháng 20.000.000đ vào ngày 19 hàng tháng cho đến hi trả hết 350.000.000đ.
- Trường hợp nếu vợ chồng ông T, bà N hông trả tiền đúng thời h n đã ấn định thì ông P được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền chưa thanh toán c n l i.
- Kể từ ngày ông P có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng vợ chồng ông T, bà N phải chịu lãi suất chậm trả theo lãi suất được quy định t i Khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân s đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
[4]. Về chi phí sao l c tài liệu: Tổng cộng là 740.000đ ông P t nguyện nộp toàn bộ.
[5]. Về án phí:
[5.1]. Án phí dân s sơ thẩm:
- Án phí dân s sơ thẩm hông có giá ng ch: Ông P phải nộp 300.000đ.
- Án phí dân s sơ thẩm có giá ng ch: Án phí dân s sơ thẩm có giá ng ch đối với số tiền 350.000.000đ là 17.500.000đ (5% của 350.000.000đ = 17.500.000đ).
Ông P và vợ chồng ông T, bà N thỏa thuận thống nhất mỗi bên phải chịu 50% án phí có giá ng ch là 8.750.000đ.
[5.2]. Án phí dân s phúc thẩm: Ông T, bà N phải nộp 300.000đ tiền án phí dân s phúc thẩm nhưng được hấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp.
* Quan điểm của đại diện iện iểm s t:
Quan điểm về việc tuân thủ pháp luật: Những người tiến hành tố t ng và những người tham gia tố t ng th c hiện đúng quy định của pháp luật.
Quan điểm về tố t ng và nội dung v án: T i phiên t a phúc thẩm, các đương s đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung v án nên đề nghị ội đồng t ử phúc thẩm sửa án sơ thẩm, công nhận s thỏa thuận của các đương s t i phiên t a phúc thẩm.
Ậ Đ
CỦ Ò
:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra t i phiên t a phúc thẩm, căn cứ vào ết quả tranh t ng t i phiên t a, ội đồng t ử phúc thẩm nhận định:
T i phiên t a phúc thẩm, ông P và vợ chồng ông T bà N đã thỏa thuận thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung v án. X t s thỏa thuận của các đương s là t nguyện, hông trái quy định của pháp luật, hông vi ph m đ o đức ã hội nên ội đồng t ử phúc thẩm thống nhất với quan điểm của Đ i diện Viện iểm sát nhân dân t nh Bà Rịa – V ng Tàu sửa bản án sơ thẩm, công nhận s thỏa thuận của các đương s t i phiên t a phúc thẩm.
Vì các lẽ trên:
Q YẾ Đ
Áp d ng Điểm c, Khoản 1, Điều 289; Điều 300 Bộ luật Tố t ng Dân s , tuyên ử như sau:
[1]. Đình ch một phần yêu cầu kh i kiện của ông V Ngọc P về việc yêu cầu ông Trần Văn T, bà Trần Thị N phải trả số tiền ph t cọc cho ông V Ngọc P là 700.000.000đ (Bảy trăm triệu đồng) theo nội dung Hợp đồng đặt cọc ngày 09/9/2022 giữa bên nhận cọc ông Trần Văn T, bà Trần Thị N và bên đặt cọc ông V Ngọc P để đảm bảo việc chuyển nhượng các thửa đất 192, 230 tờ bản đồ số 03 tọa l c t i ã P, huyện L, t nh Bà Rịa - V ng Tàu.
[2]. Công nhận s thỏa thuận của các đương s t i phiên t a phúc thẩm, sửa Bản án dân s sơ thẩm số 31/2023/DS-ST ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện L như sau:
[2.1]. Ông V Ngọc P và vợ chồng ông Trần Văn T, bà Trần Thị N thống nhất chấm dứt ợp đồng đặt cọc lập ngày 09/09/2022 để đảm bảo việc chuyển nhượng quyền sử d ng đất đối với các thửa đất 192, 230 tờ bản đồ số 03 tọa l c t i xã P, huyện L, t nh Bà Rịa - V ng Tàu.
[2.2]. Vợ chồng ông Trần Văn T, bà Trần Thị N đồng ý hoàn trả cho ông V Ngọc P số tiền đã nhận cọc là 350.000.000đ (ba trăm năm mươi triệu đồng).
[2.3]. Về phương thức trả tiền cọc:
- Vợ chồng ông Trần Văn T, bà Trần Thị N có nghĩa v trả cho ông V Ngọc P mỗi tháng 20.000.000đ ( ai mươi triệu đồng) vào ngày 19 hàng tháng cho đến khi trả hết 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng).
- Trường hợp nếu vợ chồng ông Trần Văn T, bà Trần Thị N không trả tiền đúng thời h n đã ấn định thì ông V Ngọc P được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền chưa thanh toán c n l i.
- Kể từ ngày ông V Ngọc P có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng vợ chồng ông Trần Văn T, bà Trần Thị N phải chịu lãi suất chậm trả theo lãi suất được quy định t i Khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân s đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
[3]. Chi phí sao l c tài liệu: Tổng cộng là 740.000đ (Bảy trăm bốn mươi ngàn đồng) ông V Ngọc P t nguyện nộp toàn bộ và đã nộp đủ.
[4]. Về án phí:
[4.1]. Án phí dân s sơ thẩm:
- Về án phí dân s sơ thẩm:
Ông V Ngọc P phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân s sơ thẩm không có giá ng ch và 8.750.000đ (Tám triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân s sơ thẩm có giá ng ch, nhưng được khấu trừ vào 21.750.000đ ( ai mươi mốt triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tiền t m ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0009367 ngày 13-01-2023 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Long Điền, do đó ông V Ngọc P c n được hoàn trả l i 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng) theo Biên lai thu tiền số 0009367 ngày 13-01-2023 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Long Điền.
Vợ chồng ông Trần Văn T, bà Trần Thị N phải nộp 8.750.000đ (tám triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân s sơ thẩm có giá ng ch.
[4.2]. Án phí dân s phúc thẩm:
Vợ chồng ông Trần Văn T, bà Trần Thị N phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân s phúc thẩm nhưng được hấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền t m ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001963 ngày 11-8-2023 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Long Điền. Như vậy, vợ chồng ông Trần Văn T, bà Trần Thị N đã nộp ong án phí dân s phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lụât thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật ể từ ngày tuyên án (ngày 10-01-2024).
| Nơi nhận: - VKSND t nh BR-VT; - TAND huyện Long Điền; - VKSND huyện Long Điền; - Chi c c T ADS huyện Long Điền; - Các đương s ; - Lưu: ồ sơ, T a DS, VP. ỘI ĐỒ XÉ XỬ P ÚC ẨM C C ẨM P rương ăn âm Cao Minh ỹ | TM. ỘI ĐỒNG XÉT XỬ P ÚC T ẨM ẨM P - C Ủ Ọ P IÊ Ò guyễn hị Quang ẨM P – C Ủ Ọ P IÊ Ò guyễn hị Quang |