- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "bà N khởi kiện yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất cho bà N"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: khoản 9 Đ u 26 Đ u 34, đ ểm a khoản 1 Đ u 37 Đ u 147,
- Căn cứ chính? Luật Đất đa; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quản Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Lộc Ông Hoàng Tương - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Phương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Dương - Kiểm sát viên. Ngày 23 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 101/2020 T T-D ngà 09/10/2020 : “Tranh chấp đất đai”. Theo Quyết định đưa ụ án ra xét xử số 87/2023 QĐXX T-DS ngày 11 tháng 12 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 51 2023 QĐ T-DS ngày 28/12/2023 và số 04 2024 QĐ T-DS ngày 11/01/2024 giữa á đương sự: - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N,sinh năm 1964. Địa chỉ: Số 419, tổ 1, thôn D, xã K, huy n T, tỉnh Bình Thuận. - Bị đơn: Ông Hồ Nhật H, sinh năm 1967. Địa chỉ: Số 411, tổ 1, thôn D, xã K, huy n T, tỉnh Bình Thuận. Tạ ph ên tòa ó mặt: Bà Nguyễn Thị N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn bà Nguyễn Thị N trình bày: Vào năm 1996 do không ó đất làm nhà ở nên bà có liên h và thỏa thuận với ông Hồ Nhật P để nhận sang nhượng thửa đất ở di n tích 150m2 (ngang 10m x dài 15m) tại tổ 1, thôn D, xã K, huy n T, tỉnh Bình Thuận, hai bên làm giấy thỏa thuận chuyển nhượng quy n sử dụng đất, trong giấy này có xác nhận của chính quy n địa phương xã K và thôn D. Di n tí h đất này thuộc thửa số 1020, tờ bản đồ số 4, di n tích 600m2 được cấp giấy chứng nhận quy n sử dụng đất TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Bản án số: 06/2024/DS-ST Ngày: 23-01-2024 V/v “Tranh chấp đất đai”. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ngà 12 10 1996 đứng tên ông Hồ Nhật P, hi n na đã ấp mớ đứng tên ông Hồ Nhật H (con tra ông Phương). Vì hoàn cảnh khó khăn nên bà hưa ó đ u ki n tách thửa trong sổ của ông Hồ Nhật P. Na ông Phương đã hết nên ông Hồ Nhật H là ngườ đứng tên trong giấy chứng nhận quy n sử dụng đất nêu trên. Bà có liên h ông H đ nghị tách thửa ho bà nhưng ông H không đồng ý. Do đó bà khởi ki n yêu cầu ông H phải tách thửa, trả cho bà di n tích 150m2 mà ông Phương đã bán cho bà. Đồng thời bà yêu cầu hủy giấy chứng nhận quy n sử dụng đất BQ 478899 đã ấp cho ông Hồ Nhật H ngày 27/3/2014. Quá trình giải quyết vụ án, bà N rút yêu cầu hủy giấy chứng nhận quy n sử dụng đất đứng tên ông Hồ Nhật H vì di n tích bà N khởi ki n không nằm trong giấy chứng nhận của ông H, bà yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận cho bà được quy n sử dụng di n tí h đất đo đạc thực tế là 241,6m2 theo Mảnh chỉnh lý thửa đất do Ch nhánh Văn phòng đăng ký đất đa lập ngày 06/02/2023. ị đơn, ông Hồ Nhật H t nh y: Hi n nay ông là chủ sử dụng thửa đất theo giấy chứng nhận quy n sử dụng đất số CH 00217 do UBND huy n T cấp ngày 30/6/2015 thuộc thửa đất số 26, tờ bản đồ số 106, di n tích là 799,4m2 trong đó: đất ở tại nông thôn là 300m2 đất trồng â lâu năm 499 4m2 thời hạn sử dụng đến tháng 12/2024. Nguồn gốc di n tí h đất này là do ông thừa kế từ cha (ông Hồ Nhật P). Di n tích đất nà không l ên quan đến di n tí h đất bà N khởi ki n. Vì phần đất cha ông bán cho bà N là phần đất ngoài sổ, hình thể thửa đất ngà trước là chữ L, còn bây giờ đất ông đang đứng tên là hình chữ nhật, có tứ cận: phía đông g áp đường nhựa, phía tâ g áp đất ông Hồ Nhật T1 phía nam g áp đất bà Hồ Thị H1, phía bắc giáp đất ông Nguyễn Văn T2. Do đó ông không đồng ý với yêu cầu hủy giấy chứng nhận quy n sử dụng đất của bà N. Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận phát biểu vi c kiểm sát tuân theo pháp luật trong vụ án: - V tố tụng: Người tiến hành tố tụng người tham gia tố tụng thực hi n theo đúng qu định của pháp luật. - V nội dung: Di n tí h đất bà N sử dụng có vị trí tứ cận cố định, bà N sử dụng ổn định, lâu dài từ năm 1996 đến na trên đất ó ăn nhà ấp 4 của bà N, bà N ó đủ đ u ki n công nhận quy n sử dụng đất. Tuy nhiên, bà N khởi ki n ông H nhưng thực tế ông H không tranh chấp ũng không quản lý sử dụng thửa đất nà nên đ nghị Hộ đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà N à đình hỉ giải quyết đối với yêu cầu hủy giấy chứng nhận quy n sử dụng đất.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhận định: [1] V quan h tranh chấp và thẩm quy n giải quyết vụ án: Ngu ên đơn yêu cầu Tòa án buộc bị đơn phải trả lại di n tí h đất 150m2 ; tài sản tranh chấp và á đương sự đ u ư trú tại tỉnh Bình Thuận. Căn ứ khoản 9 Đ u 26 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xá định quan h tranh chấp là “Tranh chấp đất đa ”. Tại đơn khởi ki n ngu ên đơn còn có yêu cầu hủy giấy chứng nhận quy n sử dụng đất cấp cho bị đơn nên ăn ứ đ ểm a khoản 1 Đ u 37 đ ểm c khoản 1 Đ u 39, khoản 4 Đ u 34 Bộ luật Tố tụng dân sự và Đ u 32 Luật Tố tụng hành chính, vụ án thuộc thẩm quy n giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận. Trong quá trình giải quyết vụ án ngu ên đơn không yêu cầu Tòa án hủy giấy chứng nhận quy n sử dụng đất (quyết định hành chính cá bi t của UBND huy n T) đã cấp cho bị đơn nên vụ án thuộc thẩm quy n giải quyết của Tòa án nhân dân huy n T. Tuy nhiên, vào thờ đ ểm thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận đã thụ lý vụ án là đúng thẩm quy n nên nay tiếp tục giải quyết mà không cần thiết phải chuyển hồ sơ ho Tòa án nhân dân huy n T. [2] V vi c vắng mặt của đương sự: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tri u tập bị đơn nhi u lần nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn ũng đã được tri u tập hợp l lần thứ ha nhưng ắng mặt. Căn cứ Đ u 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án xét xử vắng mặt bị đơn. [3] Tại thông báo thụ lý vụ án Tòa án xá định UBND huy n T là người có quy n lợ nghĩa ụ l ên quan ì ngu ên đơn ó êu ầu hủy quyết định hành chính cá bi t của UBND huy n T. Na ngu ên đơn không êu ầu Tòa án giải quyết vấn đ này nữa nên UBND huy n T không phả là người có quy n lợi, nghĩa ụ liên quan trong vụ án. [4] V phạm vi khởi ki n: Bà Nguyễn Thị N khởi ki n yêu cầu ông Hồ Nhật H trả lại cho bà 150m2 đất và hủy giấy chứng nhận quy n sử dụng đất đã cấp cho ông Hồ Nhật H. Sau khi có kết quả đo ẽ di n tí h đất tranh chấp, bà N yêu cầu Tòa án công nhận cho bà có quy n sử dụng 241,6m2 và không yêu cầu hủy giấy chứng nhận quy n sử dụng đất đã cấp cho bị đơn. Xét thấy, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quy n sử dụng đất không phải là yêu cầu khởi ki n mà là ý kiến của ngu ên đơn vi c giải quyết vụ án, do vậy kh ngu ên đơn không êu cầu Tòa án giải quyết nội dung này thì Tòa án không phả đình hỉ giải quyết vụ án mà Tòa án sẽ xem xét, giải quyết vụ án trong phạm vi khởi ki n ngu ên đơn yêu cầu. [5] Di n tí h đất bà N yêu cầu công nhận quy n sử dụng là 241,6m2 hi n nay bà N đang sử dụng, ông H không phả là người quản lý sử dụng. Theo trả lời của Ch nhánh Văn phòng Đăng ký đất đa T thì qua kiểm tra bản đồ à ơ sở dữ li u được thành lập theo dự án 920 được Sở Tà ngu ên à Mô trường nghi m thu ngày 06/11/2014, thì thửa đất này thuộc tờ bản đồ số 106 được quy chủ cho ông Hồ Nhật H à hưa được cấp giấy chứng nhận quy n sử dụng đất. Theo bà N trình bà bà đã làm hồ sơ đ nghị cấp giấy chứng nhận quy n sử dụng đất nhưng ơ quan Nhà nước không giải quyết được do di n tí h đất bà đ nghị cấp giấy chứng nhận quy chủ cho ông H, nên bà mới khởi ki n ông H. Nguồn gốc di n tí h đất tranh chấp theo bà N trình bày do bà nhận chuyển nhượng của ông Hồ Nhật P ào năm 1996 à sử dụng từ đó đến nay. Chứng cứ bà N đưa ra là Đơn x n hu ển nhượng quy n sử dụng đất ở có nộ dung ông Phương hu ển nhượng cho bà N 150m2 đất (dài 15 m, rộng 10 m), có xác nhận của thôn D và Hợp tác xã 2, xã K. Tạ Công ăn số 42/UBND ngày 15/8/2023 của UBND xã K à Công ăn số 2995/UBND-TNMT ngày 13/11/2023 của UBND huy n T đ u xá định nguồn gốc, quá trình sử dụng đất như bà N trình bà . Như ậy, với những tài li u chứng cứ nêu trên ó đầ đủ ơ sở khẳng định di n tí h đất tranh chấp bà N đã sử dụng ổn định từ năm 1996 đến nay. [6] V di n tí h đất bà N đang sử dụng tăng thêm so ới di n tí h đất nhận chuyển nhượng của ông Hồ Nhật P (giấy chuyển nhượng là 150m2 , thực tế sử dụng 241,6m2 ): Bà N trình bày phần đất bà nhận chuyển nhượng của ông Phương trướ đâ là đám ruộng trũng so ới phần đất còn lại của ông Phương sau khi mua bà đã phá bờ ruộng đổ thêm đất để san lấp mặt bằng làm nhà ở nên di n tích có biến động. Kết quả xem xét thẩm định tại chỗ thể hi n chi u ngang thửa đất tiếp g áp đường nhựa dài 11,26m (theo giấy chuyển nhượng đất với ông Phương là 10m), phía Bắ g áp đất bà Hồ Thị H1 đã ó ranh g ới cố định là hàng rào trụ bê tông lướ B40 phía Nam g áp đất ông Võ Chí M mặc dù không có ranh giới cố định nhưng bà N và ông M đã thống nhất chỉ ranh giới trên thực địa. Chi u dài thửa đất đo đạc thực tế là 19,35m (giấy chuyển nhượng là 15m) có cạnh phía Đông g áp đường nhựa, phía Tây g áp ườn thanh long của bà Nguyễn Thị M1, có ranh cố định là các cọc gỗ, gần cạnh phía Tây có nhà v sinh của bà N. Tạ Công ăn số 2995/UBND-TNMT ngày 13/11/2023, UBND huy n T xá định thửa đất số 40, di n tích 241,6m2 đủ đ u ki n cấp giấy chứng nhận quy n sử dụng đất cho bà N. Xét thấy, thửa đất số 40 di n tích 241,6m2 có ranh giới ổn định, không ai tranh chấp ranh, bà N đã sử dụng liên tục từ năm 1996 đến na trên đất có nhà ở và công trình phụ, trong quá trình sử dụng bà N có nộp thuế ho Nhà nướ . Căn ứ Đ u 101 Luật Đất đa bà N ó đủ đ u ki n được cấp giấy chứng nhận quy n sử dụng đất nên yêu cầu khởi ki n của bà N v vi c công nhận ho bà được quy n sử dụng thửa đất số 40, di n tích 241,6m2 là ó ăn ứ nên được Hộ đồng xét xử chấp nhận. [7] V chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ à đo đạ đất tranh chấp bà N đã nộp đủ và không yêu cầu Tòa án giải quyết. [8] V án phí: Do yêu cầu khởi ki n của bà N được chấp nhận nên ông Hồ Nhật H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nhưng bà N tự nguy n chịu ti n án phí thay cho bị đơn. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: khoản 9 Đ u 26 Đ u 34, đ ểm a khoản 1 Đ u 37 Đ u 147, Đ u 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Đ u 101 Luật Đất đa ; Nghị qu ết số 326 2016 BTVQH14 ngà 30 12 2016 ủa ban Thường ụ Quố hộ . Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Nguyễn Thị N. Công nhận cho bà Nguyễn Thị N được quy n sử dụng thửa đất số 40, tờ bản đồ số 106, di n tích 241,6m2 , mụ đí h sử dụng: đất ở nông thôn à đất trồng cây hằng năm khá tại thôn D, xã K, huy n T, tỉnh Bình Thuận (theo mảnh chỉnh lý thửa đất do Ch nhánh Văn phòng đăng ký đất đa T lập ngày 06/02/2023). Bà Nguyễn Thị N có trách nhi m liên h vớ ơ quan ó thẩm quy n để đăng ký quy n sử dụng đất theo qu định của pháp luật. 2. V án phí dân sự sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguy n của bà Nguyễn Thị N v vi c bà N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số ti n 300.000 đồng tạm ứng án phí bà N đã bộp theo biên lai số 0008902 ngày 05/10/2020 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Thuận. Bà N đã nộp đủ. 3. Trường hợp bản án đượ th hành theo qu định tạ Đ u 2 Luật thi hành án dân sự thì ngườ được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặ ưỡng chế th hành án theo qu định tạ á đ u 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u th hành án được thực hi n theo qu định tạ Đ u 30 Luật thi hành án dân sự. 4. V quy n kháng cáo: Án xử sơ thẩm ông kha đương sự có mặt tại phiên tòa có quy n kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (23/01/2024); Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quy n kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo qu định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận: - V ND tỉnh B.Thuận; - Cụ TH D tỉnh B.Thuận; - Cá đương sự; - ưu: hồ sơ Tổ HCTP; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA N V Q ả |