vanban.org

Bản án 06/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Huyền T, cụ thể:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Huyền T, sinh năm 1999 được ly hôn với anh Trần Kim Tr, sinh năm 1994. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Huyền T - Trần Kim Tr"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Huyền T, cụ thể:
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2026/HNGĐ-ST
Ngày 10 tháng 3 năm 2026
V/v “Ly hôn” và “Nuôi con chung khi ly
hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trần Anh Khoa.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Sơn;

Bà Chamaléa Thị Khuyên.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Tuấn – Thư ký Toà án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tú Quỳnh – Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 3 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 130/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn” và “Nuôi con chung khi ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 21/01/2026 và Quyết định Hoãn phiên tòa số 03/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09/02/2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Huyền T, sinh năm 1999 (Vắng mặt, có yêu cầu giải quyết vắng mặt);

Nơi cư trú: Số 1 M, phường 2 B, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Anh Trần Kim Tr, sinh năm 1994 (Vắng mặt);

Nơi cư trú: Thôn T, xã L, tỉnh Khánh Hòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Lê Thị Huyền T có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Quá trình giải quyết vụ án, chị T trình bày:

Chị Lê Thị Huyền T và anh Trần Kim Tr có tìm hiểu và quen biết nhau 1 thời gian, sau đó kết hôn và đăng ký kết hôn tại UBND phường 2, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng (Nay là UBND Phường 2 B, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2019 ngày 20/3/2019.

Sau khi kết hôn, giữa chị T và anh Tr phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau, không còn sống chung và không còn quan tâm, chăm sóc đến nhau.

Chị T và anh Tr có 01 con chung là cháu: Trần Lê Kim Th, sinh ngày 31/8/2019, hiện nay cháu Th đang sống với chị T.

Chị T và anh Tr không có tài sản chung và không có nợ chung.

Tại Đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, chị T đề nghị được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Th và đề nghị anh Tr cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/tháng, cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi.

Tại Đơn xin yêu cầu thay đổi về việc cấp dưỡng ngày 28/02/2026, chị T thay đổi yêu cầu cấp dưỡng, cụ thể: Chị T không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con chung trong vụ án này.

Các yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Huyền T trong vụ án này cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Huyền T yêu cầu ly hôn với anh Trần Kim Tr.

2. Về con chung: Chị Lê Thị Huyền T đề nghị được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là cháu Trần Lê Kim Th, sinh ngày 31/8/2019 và không yêu cầu anh Trần Kim Tr cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Huyền T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

4. Về án phí: Chị Lê Thị Huyền T đồng ý chịu toàn bộ án phí theo quy định pháp luật.

Bị đơn anh Trần Kim Tr đã được Tòa án tống đạt, niêm yết hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và các giấy báo nhưng vắng mặt nên không có nội dung trình bày.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Khánh Hòa phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng: Kể từ khi thụ lý cho đến thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, chị Lê Thị Huyền T đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự, riêng anh Trần Kim Tr không chấp hành.

Về sự vắng mặt của anh Trần Kim Tr: Anh Trần Kim Tr đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng, không vì sự kiện bất khả kháng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết vụ án vắng mặt anh Trần Kim Tr.

- Về việc giải quyết vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Huyền T, cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Huyền T được ly hôn với anh Trần Kim Tr.

- Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Lê Thị Huyền T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Lê Kim Th, sinh ngày 31/8/2019.

Anh Trần Kim Tr không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do chị Lê Thị Huyền T không yêu cầu.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Huyền T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này nên đề nghị Tòa án không xem xét.

Về án phí: Chị Lê Thị Huyền T phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục tố tụng:

. Về quan hệ tranh chấp:

Chị Lê Thị Huyền T và anh Trần Kim Tr kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND phường 2, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng (Nay là UBND phường 2 B, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2019 ngày 20/3/2019. Căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, quan hệ tranh chấp được xác định là “Ly hôn” và “Nuôi con chung khi ly hôn”.

. Về thẩm quyền của Tòa án:

Bị đơn anh Trần Kim Tr cư trú tại xã L, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ khoản 1 Điều 35 và điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Khánh Hòa.

. Về sự vắng mặt của anh Trần Kim Tr:

Anh Trần Kim Tr đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh Tr vắng mặt không có lý do chính đáng, không vì sự kiện bất khả kháng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vụ án vắng mặt anh Trần Kim Tr.

. Về sự thay đổi yêu cầu khởi kiện về cấp dưỡng nuôi con chung:

Tại Đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, chị T đề nghị được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Th và đề nghị anh Tr cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/tháng, cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi.

Tại Đơn xin yêu cầu thay đổi về việc cấp dưỡng ngày 28/02/2026, chị T thay đổi yêu cầu cấp dưỡng, cụ thể: Chị T không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con chung trong vụ án này.

Việc chị Lê Thị Huyền T thay đổi yêu cầu khởi kiện về cấp dưỡng nuôi con chung là tự nguyện nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

. Về nội dung vụ án:

. Về quan hệ hôn nhân:

Chị Lê Thị Huyền T và anh Trần Kim Tr kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND phường 2, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng (Nay là UBND phường 2 B, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2019 ngày 20/3/2019. Căn cứ Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình, quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh Tr là hợp pháp.

Xét thấy:

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng như Thông báo thụ lý vụ án, Giấy báo, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh Trần Kim Tr đều vắng mặt không có lý do chính đáng, không vì sự kiện bất khả kháng, chứng tỏ anh Tr đã không còn quan tâm đến quan hệ hôn nhân với chị T.

Từ các tài liệu, chứng cứ nói trên, Hội đồng xét xử sơ thẩm có đủ cơ sở để kết luận:

Cuộc sống hôn nhân giữa chị Lê Thị Huyền T và anh Trần Kim Tr phát sinh nhiều mâu thuẫn nhưng vợ chồng không tìm cách chia sẻ, hàn gắn, cảm thông, nhường nhịn lẫn nhau, chứng tỏ mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân của chị Lê Thị Huyền T và anh Trần Kim Tr đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Huyền T về việc ly hôn với anh Trần Kim Tr.

. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung:

Chị Lê Thị Huyền T và anh Trần Kim Tr có 01 con chung là cháu Trần Lê Kim Th, sinh ngày 31/8/2019, hiện nay cháu Th đang sống với chị T.

Xét thấy:

Hiện nay, cháu Trần Lê Kim Th còn nhỏ, đang sống với chị Lê Thị Huyền T. Do đó, việc chị T đề nghị được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là đảm bảo cho cháu có được điều kiện chăm sóc tốt nhất và phù hợp với nguyện vọng của cháu.

Anh Trần Kim Tr không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Lê Thị Huyền T không yêu cầu.

. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Huyền T không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án này.

. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Huyền T phải chịu án phí theo quy định.

. Từ những phân tích, đánh giá chứng cứ nói trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ đề nghị của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7

- Khánh Hòa tại phiên tòa; Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Huyền T.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng:

- Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 3 Điều 228, các Điều 271, 272 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Các Điều 8, 9, 51, 53, 56, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Huyền T, cụ thể:

2.1. Về quan hệ hôn nhân:

Chị Lê Thị Huyền T, sinh năm 1999 được ly hôn với anh Trần Kim Tr, sinh năm 1994.

2.2. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung:

Chị Lê Thị Huyền T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Lê Kim Th, sinh ngày 31/8/2019.

Anh Trần Kim Tr không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Lê Thị Huyền T không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Huyền T không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung trong vụ án này nên Hội đồng xét xử không xem xét.

2.4. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Huyền T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 – Khánh Hòa theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003702 ngày 12/11/2025.

3. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo:

Án xử công khai, chị Lê Thị Huyền T có mặt, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Anh Trần Kim Tr vắng mặt, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ