vanban.org

Bản án 06/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Nguyễn Hồng K.

Về quan hệ h n nh n: B Nguyễn Hồng K đư c ly h n v i ng Tài Thanh T. Về con chung: B Nguyễn Hồng K có quyền v nghĩa vụ trực tiếp nu i dư ng 02 con chung dư i 18 tu i l cháu Tài Thanh P – sinh ngày 23/6/2015 và T i Phú Hưng T1 – sinh ngày 22/9/2018. Ông Tài Thanh T kh ng phải cấp dư ng nuôi con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "khoa-thỏa"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Nguyễn Hồng K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 28 – 01 – 2026
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC – KHÁNH HÒA T NH KHÁNH HÒA

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Thanh Long;

Các Hội thẩm nhân dân: B H ng Ái Phư ng v

V Thị V n;

- Thư ký phiên tòa: B Trần Thụy Anh Đ o – l Thư ký Tòa án.

- Đ i di n Vi n ki m át nhân dân khu v c – Khánh Hòa tham gia phiên tòa: B Trần Thị V n Anh – Kiểm sát viên.

Ng y 28 tháng 01 n m 2026 tại trụ s Tòa án nh n d n khu vực 6 – Khánh Hòa t nh Khánh Hòa t sơ th m c ng khai vụ án h n nh n gia đình thụ lý số: 257/2025/TLST – HNGĐ ng y 11 tháng 11 n m 2025 về việc tranh chấp "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra t

số 31/2025/QĐXXST – HNGĐ ng y 23 tháng 12 n m 2025 v Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2026/QĐST – HNGĐ ng y 09 tháng 01 n m 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: B Nguyễn Hồng K – sinh ng y: 26/6/1992 (có mặt).

- Bị đơn: Ông Tài Thanh T – sinh ng y: 18/5/1985 (vắng mặt). Cùng địa ch : th n P ã X t nh Khánh Hòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn in ly hôn, iên n lấy l i khai nguyên đơn à Nguyễn Hồng K trình bày: B v ng Tài Thanh T tiến đến h n nh n ho n to n tự nguyện có đ ng ký kết h n theo Giấy chứng nhận kết h n số 191 ngày 12/12/2013 tại Ủy an nh n d n ã X, huyện N t nh Ninh Thuận. V chồng có 02 con chung l cháu Tài Thanh P – sinh ngày 23/6/2015 và T i Phú Hưng T1 – sinh ngày 22/9/2018.

Trong cuộc sống v chồng thường ảy ra m u thuẫn do ất đồng quan điểm cuộc sống chung kh ng hạnh phúc ng T hay để ý chuyện l m đẹp của trong khi bà mang thai thì ông T thường uyên nhắn tin v i người phụ nữ khác đã khuyên ảo nhiều lần nhưng ng T vẫn kh ng thay đ i kh ng còn quan t m ch m sóc nhau. Vì tình cảm v chồng kh ng còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho

đư c ly h n v i ng T.

Về con chung: B yêu cầu đư c trực tiếp ch m sóc nu i dư ng giáo dục con chung là Tài Thanh P – sinh ngày 23/6/2015 và Tài Phú Hưng T1 – sinh ngày 22/9/2018. B kh ng yêu cầu ng T cấp dư ng nu i con chung.

Về t i sản chung n chung: B kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Tài Thanh T vắng mặt.

Ý kiến của đ i di n Vi n ki m át:

Từ khi thụ lý vụ án đến nay Th m phán Thư ký Nguyên đơn đều tu n thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng d n sự nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền v nghĩa vụ riêng ị đơn vắng mặt dù đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ. Tại phiên tòa h m nay Hội đồng t đúng th nh phần t đảm ảo đúng quy định của pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của K K đư c ly h n v i ng T; giao 02 con chung là Tài Thanh P và T i Phú Hưng T1 cho bà K trực tiếp tr ng nom ch m sóc nu i dư ng. Ông T kh ng phải cấp dư ng nu i con chung do K kh ng yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án đư c th m tra tại phiên tòa lời trình y v kết quả tranh tụng tại phiên tòa ý kiến của Kiểm sát viên Hội đồng t nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

C n cứ v o đơn kh i kiện v các t i liệu chứng cứ kèm theo ác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ kiện n y l “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nh n d n khu vực 6 – Khánh Hòa theo quy định tại các Điều 28 35 39 Bộ luật Tố tụng d n sự.

Tại phiên tòa h m nay ị đơn tiếp tục vắng mặt kh ng có lý do. C n cứ điểm khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng t tiến h nh t

vắng mặt ị đơn.

Về nội dung:

X t yêu cầu kh i kiện của Nguyên đơn Hội đồng t thấy rằng:

Về quan hệ h n nh n:

B Nguyễn Hồng K và ông Tài Thanh T kết h n l do tự nguyện có đ ng ký kết h n v đư c Ủy an nh n d n ã X, huyện N t nh Ninh Thuận cấp Giấy chứng nhận kết h n số 191 ngày 12/12/2013, theo quy định của pháp luật đ y l h n nh n h p pháp.

Nguyên đơn Nguyễn Hồng K cho rằng v chồng thường uyên ảy ra m u thuẫn do ất đồng quan điểm sống cuộc sống chung kh ng hạnh phúc ng T để ý chuyện l m đẹp của

nhắn tin riêng v i người phụ nữ khác khi mang thai ... kh ng còn quan t m ch m sóc nhau mạnh ai nấy sống. X t thấy: Lời trình y của K phù h p v i iên ản ác minh ng y 13/11/2025 tại địa phương (BL 24). Hơn nữa dù đã đư c tống đạt h p lệ nhưng ng T kh ng đến Tòa l m việc chứng tỏ ng T có thái độ ỏ mặc muốn ra sao thì ra. Hội đồng t thấy rằng tình trạng h n nh n giữa K và ông T đã trầm tr ng đời sống chung kh ng thể k o d i mục đ ch h n nh n kh ng đạt đư c. C n cứ khoản 1 Điều 56 của Luật H n nh n v gia đình Hội đồng t chấp nhận yêu cầu in ly h n của K.

Về con chung: Bà Nguyễn Hồng K yêu cầu đư c trực tiếp ch m sóc nu i dư ng các con chung. X t thấy: Đối v i con chung Tài Thanh P và Tài P Hưng Thịnh t nh đến ng y m phiên tòa cháu P, cháu T1 trên 7 tu i v tại iên ản lấy lời khai trình y ý kiến cháu P, cháu T1 trình bày "Trư ng hợp cha mẹ ly hôn, cháu có nguy n vọng được ở với mẹ". Đ y l nguyện v ng ch nh đáng của trẻ đư c pháp luật ảo vệ. Hơn nữa cháu còn quá nhỏ cần sự ch m sóc của mẹ. Do đó để đảm ảo quyền l i về m i mặt c ng như sự phát triển ình thường về thể chất tinh thần cho con chung Hội đồng t quyết định giao cháu P, cháu T1 cho bà K trực tiếp nu i dư ng. Ông T kh ng phải cấp dư ng nu i con chung do K không yêu cầu.

Về t i sản chung n chung: Đương sự kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án ph : B Nguyễn Hồng K phải chịu án ph h n nh n gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn luật định các đương sự đư c quyền kháng cáo ản án theo quy định tại Điều 271 v khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự.

Từ những ph n t ch đánh giá chứng cứ như trên Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn; Chấp nhận to n ộ ý kiến của Kiểm sát viên phát iểu tại phiên tòa.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 56 Điều 81 Điều 82 Điều 83 Luật H n nh n v Gia đình; Khoản 4 Điều 147 khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về án ph lệ ph Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Nguyễn Hồng K.

1. Về quan hệ h n nh n: B Nguyễn Hồng K đư c ly h n v i ng Tài Thanh T.

2. Về con chung: B Nguyễn Hồng K có quyền v nghĩa vụ trực tiếp nu i dư ng 02 con chung dư i 18 tu i l cháu Tài Thanh P – sinh ngày 23/6/2015 và T i Phú Hưng T1 – sinh ngày 22/9/2018. Ông Tài Thanh T kh ng phải cấp dư ng nuôi con chung do bà K kh ng yêu cầu. Hiện nay con chung đang v i K.

Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền nghĩa vụ th m nom con m kh ng ai đư c cản tr .

Cha mẹ kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc th m nom con để cản tr hoặc g y ảnh hư ng ấu đến việc tr ng nom ch m sóc nu i dư ng giáo dục con thì người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền th m nom con của người đó.

3. Về án ph : B Nguyễn Hồng K phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án ph h n nh n gia đình sơ th m nhưng đư c trừ v o số tiền tạm ứng án ph bà Nguyễn Hồng K đã nộp l 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0003576 ng y 10/11/2025 của Thi h nh án d n sự t nh Khánh Hòa. Bà K đã nộp đủ án ph h n nh n gia đình sơ th m.

Án c ng khai sơ th m có mặt nguyên đơn quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án (28/01/2026). Riêng ị đơn vắng mặt quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y đư c tống đạt h p lệ ản án.

Cỡ chữ