- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc chị Cao Thị Y phải trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tổng số tiền phát sinh từ Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số 001/2024/HĐTD/PVB-CNHP-PGD LHP ngày 02/01/2024 tính đến ngày…
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2026/DS-ST Ngày: 13-02-2026 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Dung
2. Ông Đỗ Văn Thư
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Anh Thư - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Chi - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 02 năm 2026 tại Trụ sở Toà án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 333/2025/TLST-DS ngày 31/10/2025 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2026/QĐXXST-DS ngày 16/01/2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2026/QĐST-DS ngày 03/02/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; địa chỉ: Số 22 N, phường C, thành phố Hà Nội (Sau đây viết tắt là Ngân hàng);
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Minh Á - Chức vụ: Chuyên viên quản lý khách hàng của Ngân hàng; địa chỉ: Số 22 Ngô Quyền, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội (Văn bản uỷ quyền số 16896/2025/UQ-VPB); vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Cao Thị Y; địa chỉ: Tổ dân phố V, phường A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 20/10/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Giữa Ngân hàng với chị Cao Thị Y có quan hệ bởi hợp đồng tín dụng sau đây: Tại Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số 001/2024/HĐTD/PVB-CNHP-PGD LHP ngày 02/01/2024 Ngân hàng đã cho vay số tiền 100.000.000 đồng để tiêu dùng theo hình thức trả góp và thấu chi, lãi suất cho theo thỏa thuận. Quá trình trả nợ bên vay không trả được đầy đủ, để nợ quá hạn từ ngày 23/01/2025 mặc dù Ngân hàng yêu cầu trả nợ nhưng chị Y không thực hiện được. nay Ngân hàng khởi kiện, yêu chị Y phải trả nợ tổng số tiền tính đến ngày 13/02/2026 là 94.927.232 đồng; trong đó nợ gốc 77.323.997 đồng; lãi trong và quá hạn 17.603.235 đồng.
Bị đơn Cao Thị Y đã được triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa án trình bày.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị và về việc giải quyết vụ án như sau: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật Tố tụng dân sự; Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật; bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật. Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, các điều 85, 147, 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS); các điều 117, 119 của BLDS; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả nợ Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày xét xử như đại diện nguyên đơn đã trình bày ở trên. Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:
Về thẩm quyền: Theo điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS thì nơi bị đơn cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng.
Về quan hệ tranh chấp: Theo nội dung đơn khởi kiện, xác định đây là quan hệ Tranh chấp hợp đồng tín dụng quy định tại Điều 30 của BLTTDS.
Về tố tụng: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập đến phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ khoản 2 Điều 227 của BLTTDS Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về yêu cầu đòi nợ gốc, lãi trong hạn, quá hạn theo Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số 001/2024/HĐTD/PVB-CNHP-PGD LHP ngày 02/01/2024 hình thức vay trả góp và thấu chi của nguyên đơn: Căn cứ vào chứng cứ do nguyên đơn giao nộp xác định được giữa Ngân hàng với chị Y có quan hệ tín dụng như đại diện Ngân hàng đã trình bày là đúng. Ngày 23/01/2025 bên vay đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên khoản nợ bị quá hạn. Việc Ngân hàng yêu cầu bên vay phải thanh toán số tiền tính đến ngày 13/02/2026 là 94.927.232 đồng; trong đó nợ gốc 77.323.997 đồng; lãi trong và quá hạn 17.603.235 đồng là có căn cứ chấp nhận, phù hợp với các điều 117, 463 và 466 của BLDS.
Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên theo quy định tại Điều 147 của BLTTDS và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm tính theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 92, 97, 147, khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 117, 119, 335, 336 của Bộ luật Dân sự; các điều 91 và 95 của Luật các Tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc chị Cao Thị Y phải trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tổng số tiền phát sinh từ Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số 001/2024/HĐTD/PVB-CNHP-PGD LHP ngày 02/01/2024 tính đến ngày 13/02/2026 là 94.927.232 đồng (trong đó nợ gốc 77.323.997 đồng, lãi trong và quá hạn 17.603.235 đồng).
- Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 14/02/2026 cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Chị Cao Thị Y phải nộp 4.746.000 đồng. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 2.293.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng, biên lai số 5447 ngày 30/10/2025.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND khu vực 2 - Hải Phòng; - THADS thành phố Hải Phòng; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Văn Dũng |