- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Ngọc T - Bị truy tố tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? C n cứ các Điều 260, 331, 333 của Bộ luật ố tụng hình sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2025/HS-ST Ngày: 09-01-2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n n r ng
Các Hội thẩm nhân dân:
ng Đặng Minh Lý
Ông Nguy n n Du
- Thư ký phiên tòa: Bà rần hị Cẩm hơ – h ký Tòa án nhân dân th nh phố hủ Dầu Một.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Thủ Dầu Một tham gia phiên tòa: ng Lê Minh Điền – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 01 n m 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố hủ Dầu Một, tỉnh Bình D ơng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 239/2024/TLST-HS ng y 16 tháng 10 n m 2024 theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 275/2024/QĐXXS -HS ngày 05 tháng 12 n m 2024 đối với bị cáo:
Lê Ngọc , sinh ngày 02 tháng 7 n m 1978 tại tỉnh hừa hiên – Huế. C n c ớc công dân: 046078011497; nơi c trú: Số 231/2, ấp A, xã N, huyện T, tỉnh Bến Tre; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 10/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: iệt Nam; con ông Lê Ngọc L và bà ống hị Bích P; bị cáo có vợ v 02 con; tiền án: Ng y 02/4/2015, bị a án nhân dân th nh phố Huế, tỉnh hừa hiên – Huế xử phạt 02 n m t về tội Lừa đảo chiếm đoạt t i sản (ch a chấp h nh xong án phí); tiền sự: Không; bị bắt, tạm giam ng y 03/02/2024; có mặt.
- Bị hại:
1. Anh Nguy n hanh B, sinh n m 1989; nơi c trú: Tổ 6, Khu phố 1, Thị trấn thứ N, huyện A, tỉnh Kiên Giang; vắng mặt.
2. Anh Nguy n Quang K, sinh n m 1980 v chị rần Hồng , sinh n m 1983; cùng nơi c trú: Số 372/10, khu phố T, ph ng M, thành phố D, tỉnh Bình D ơng; c ng vắng mặt.
3. Anh Võ Sĩ Đ, sinh n m 1987 v chị Nguy n hị hanh H, sinh n m 1993; cùng nơi c trú: Số 24/6, đ ng ĐX 126, Tổ 32, Khu phố 4, ph ng T, th nh phố T, tỉnh Bình D ơng; c ng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
4. Anh Nguy n Anh , sinh n m 1996; nơi c trú: ổ 11, ấp P, xã N, thị xã B, tỉnh Bình D ơng; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1. Chị rần Duy H, sinh n m 1996 và anh Danh D, sinh n m 1996; c ng nơi c trú: Ấp H, xã K, thành phố C, tỉnh Cà Mau; cùng vắng mặt.
2. Chị Nguy n hị Thúy V, sinh n m 1986; nơi c trú: Đ, Khu phố 1, th nh phố T, tỉnh Bình D ơng; vắng mặt.
3. Chị Nguy n hị Kiêm , sinh n m 1988; nơi c trú: Số 24/8, Đ ng ĐX 126, Tổ 32, Khu phố 4, ph ng M, th nh phố T, tỉnh Bình D ơng; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
4. Anh Nguy n Lê – Chủ iệm cầm đồ P; địa chỉ: Khu phố H, ph ng M, th nh phố T, tỉnh Bình D ơng; vắng mặt.
5. Chị Nguy n hị Yến N, sinh n m 1999; nơi c trú: ổ 11, ấp P, xã B, thị xã T, tỉnh Bình D ơng; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
6. Anh Nguy n Ho ng A – Chủ iệm cầm đồ T; địa chỉ: Số 204/A2, khu phố T, ph ng A, th nh phố T, tỉnh Bình D ơng; vắng mặt.
7. Chị Nguy n hị Ngọc L, sinh n m 1979; nơi c trú: khu phố T, ph ng A, thành phố T, tỉnh Bình D ơng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các t i liệu có trong hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên t a, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
ừ ng y 13/01/2024 đến ng y 31/01/2024, Lê Ngọc đ ng nhập tên “Tống Quốc T” truy cập vào mạng xã hội Zalo và “Chợ Tốt” tìm ng i đ ng tin bán xe môtô cũ để thực hiện h nh vi lừa đảo chiếm đoạt t i sản của các bị hại, cụ thể nh sau:
ụ thứ nhất: Ngày 11/01/2024, Lê Ngọc truy cập vào “Chợ ốt” thấy anh Nguy n hanh B đ ng tin bán xe môtô Honda SH Mode, biển số 68M1-168.95 (xe do anh B đứng tên); T kết bạn với anh B nhắn tin hỏi mua xe, T hẹn anh B đem xe đến đ ng Nguy n n rỗi thuộc Khu phố 7, ph ng Hiệp h nh, th nh phố hủ Dầu Một để mua bán.
Ngày 13/01/2024, anh B đi xe môtô biển số 68M1-168.95 đến nơi hẹn gặp . Sau khi xem xe, T nói anh B đ a c n c ớc công dân v giấy đ ng ký xe cho T kiểm tra; anh B đ a cho T, T lấy điện thoại chụp lại rồi trả cho anh B; tiếp đó, nói anh B đ a chìa khóa xe để T thử xe. Sau khi anh B đ a xe, T đi thẳng về th nh phố huận An; sau đó, T gọi cho chị rần Duy H đ a xe v ảnh chụp c n c ớc công dân, giấy đ ng ký xe của anh Bình cho chị H và nói xe của khách nh đem đi cầm; chị H đem xe v ảnh chụp c n c ớc công dân, giấy đ ng ký xe của anh B đến 01 tiệm cầm đồ (chị H không nhớ tên và địa chỉ) cầm đ ợc 19.000.000 đồng; sau khi cầm đ ợc xe, chị H đem tiền về đ a cho T, T cho chị H 400.000 đồng.
Khoảng 02 gi sau, T đi đến tiệm cầm đồ chuộc lại xe biển số 68M1-168.95 đem đi bán cho ng i nam (ch a xác định rõ nhân thân, lai lịch) tại khu vực ph ng huận Giao, th nh phố huận An đ ợc 20.000.000 đồng. Khi biết bị lừa, anh Bình đến Công an ph ng Hiệp h nh, th nh phố hủ Dầu Một tố giác h nh vi phạm tội của Lê Ngọc .
ại Kết luận định giá t i sản số 59/KL-HĐĐG S ng y 07/3/2024 của Hội đồng định giá t i sản th ng xuyên trong tố tụng hình sự th nh phố hủ Dầu Một, kết luận: Xe môtô hiệu Honda SH Mode, m u đỏ đen, biển số 68M1-168.95, trị giá 36.000.000 đồng.
Quá trình điều tra, Cơ quan điều tra ch a thu hồi đ ợc xe môtô biển số 68M1-168.95; anh Nguy n hanh B yêu cầu Lê Ngọc bồi th ng 36.000.000 đồng, chị Nguy n hị Ngọc L (bạn gái ) đã bồi th ng cho anh B 36.000.000 đồng, anh B không có yêu cầu T bồi th ng thêm.
ụ thứ hai: Ng y 24/01/2024, Lê Ngọc truy cập v o “Chợ ốt” thấy anh Nguy n Quang K đ ng tin bán xe môtô Honda SH 150, m u đen-trắng, biển số 59U2-192.46 (xe do chị rần Hồng vợ anh K đứng tên), T kết bạn Zalo với anh K và nhắn tin hỏi mua xe biển số 59U2-192.46, anh K gửi định vị nhà anh K tại số 372/10, khu phố T, ph ng ,, thành phố D, tỉnh Bình D ơng cho T.
Khoảng 11 gi ngày 25/01/2024, T đi xe ôm đi đến nhà anh K, T nói anh K đ a c n c ớc công dân và giấy đ ng ký xe để kiểm tra, T cầm c n c ớc công dân và giấy đ ng ký xe rồi lấy lý do kiểm tra động cơ, nhân lúc vợ chồng anh K, chị không chú ý, T điều khiển xe chạy đi đến ph ng Hiệp Bình Ph ớc, th nh phố hủ Đức, h nh phố Hồ Chí Minh bán xe cho một ng i nam (ch a xác định đ ợc nhân thân, lai lịch) đ ợc 40.000.000 đồng. Khi thấy Lê Ngọc T không quay lại, anh Nguy n Quang K đến Công an ph ng Dĩ An, th nh phố Dĩ An tố giác h nh vi phạm tội của Lê Ngọc .
ại Kết luận định giá t i sản số 20/KLĐG-HĐĐG S ng y 20/02/2024 của Hội đồng định giá t i sản th ng xuyên trong tố tụng hình sự th nh phố Dĩ An, kết luận: Xe môtô hiệu Honda SH 150, m u đen-trắng, số máy KF26E0058772, số khung RLHKF2515GY058699, trị giá 72.500.000 đồng.
Quá trình điều tra, Cơ quan điều tra ch a thu hồi đ ợc xe biển số 59U2-192.46, chị Nguy n hị Ngọc L (bạn gái ) đã bồi th ng cho anh K v chị 15.000.000 đồng; anh K v chị yêu cầu tiếp tục bồi th ng số tiền c n lại 57.500.000 đồng.
Ngày 24/6/2024, iện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An ban h nh Quyết định số 10/QĐ-VK-DA chuyển vụ án đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an th nh phố hủ Dầu Một để nhập vụ án điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
ụ thứ 3: Ngày 28/01/2024, Lê Ngọc truy cập v o Zalo thấy chị Nguy n hị húy V chia sẻ b i viết của anh Võ Sĩ Đ đ ng tin bán xe môtô Honda SH 150i, biển số 61B2-333.92 (xe do chị Nguy n hị hanh H vợ anh Đ đứng tên); T nhắn tin nói chị dẫn đến nh anh Đ để xem xe. Khoảng 14 gi 30 phút ngày 29/01/2024, T đến điểm hẹn v gọi cho chị nh ng do chị bận công việc, nên chị nh chị Nguy n hị Kiêm dẫn rung đến nh anh Đ.
Khi gặp anh Đ, T nói anh Đ đ a giấy đ ng ký xe để kiểm tra, T cầm giấy đ ng ký xe v đề nghị anh Đ cho T đi thử xe; anh Đ đồng ý và giao xe Honda SH 150i, biển số 61B2-333.92 cho T; T lấy xe đi thẳng về th nh phố huận An gặp chị rần Duy H, T đ a giấy đ ng ký xe v nói chị H đem xe biển số 61B2-333.92 đi cầm giúp cho khách của ; chị H đem xe biển số 61B2-333.92 đến iệm cầm đồ P, địa chỉ tại Khu phố H a Lân 2, ph ng huận Giao, th nh phố huận An gặp anh Nguy n Lê (chủ tiệm) đ a xe v giấy đ ng ký xe cho anh , sau khi xem xe và giấy đ ng ký xe, anh đồng ý cầm 20.000.000 đồng; sau khi cầm đ ợc xe, chị H đem về cho 20.000.000 đồng, T cho chị H 500.000 đồng.
Ngày 31/01/2024, chị Nguy n hị hanh H đến Công an ph ng ân An, th nh phố hủ Dầu Một tố giác về h nh vi phạm tội của rung. Ngày 03/02/2024, anh Nguy n Lê đến Công an th nh phố hủ Dầu Một giao nộp xe môtô Honda SH 150i, biển số 61B2-333.92 và giấy đ ng ký xe. Anh T yêu cầu Lê Ngọc trả lại 20.000.000 đồng đã cầm xe.
ại Kết luận định giá t i sản số 34/KL-HĐĐG S ng y 05/02/2024 của Hội đồng định giá t i sản th ng xuyên trong tố tụng hình sự th nh phố hủ Dầu Một, kết luận: Xe môtô, hiệu Honda SH 150i, màu nâu, biển số 61B2-333.92, trị giá: 65.000.000 đồng.
Ngày 06/02/2024, Cơ quan điều tra trả lại xe Honda SH 150i, màu nâu, biển số 61B2-333.92 cho chị Nguy n hị hanh H, chị H không yêu cầu T bồi th ng thiệt hại.
ụ thứ t : Ng y 31/01/2024, Lê Ngọc truy cập vào “Chợ ốt” thấy anh Nguy n Anh đ ng tin bán xe môtô ario, m u đen, biển số 61G1-932.53 (xe do anh T đứng tên); T kết bạn Zalo với anh và nhắn tin hỏi mua xe biển số 61G1-932.53 và hẹn anh đến rung tâm Hội nghị v riển lãm tỉnh Bình D ơng để giao dịch; khoảng16 gi ng y 31/01/2024, anh T v vợ l chị Nguy n hị Yến N đi xe đến khu vực rung tâm Hội nghị v riển lãm tỉnh Bình D ơng gặp ; sau khi xem xe, T đồng ý mua v nói anh T đ a c n c ớc công dân và giấy đ ng ký xe để T kiểm tra; anh đ a cho rồi T lấy điện thoại chụp ảnh c n c ớc công dân v trả lại cho anh , còn giấy đ ng ký xe thì nhân lúc anh T v chị N không để ý, T đã bỏ v o túi quần rồi đề nghị anh T đ a xe để chạy thử.
Sau khi nhận đ ợc xe, T điều khiển xe biển số 61G1-932.53 đi thẳng về th nh phố huận An, T gặp anh Danh D (chồng của chị rần Duy H) đ a giấy đ ng ký xe và nói xe của khách nh đi cầm. Anh D đồng ý v đem xe môtô biển số 61G1-932.53 đến tiệm cầm đồ T, địa chỉ tại số 204/A2, khu phố T, ph ng A, thành phố huận An gặp anh Nguy n Ho ng A (chủ tiệm) đ a xe v giấy đ ng ký xe cho anh A, sau khi xem xe v giấy đ ng ký xe, anh A đồng ý cầm 25.000.000 đồng; sau khi cầm đ ợc xe, anh Danh D đem về cho 25.000.000 đồng, T cho D 500.000 đồng.
Ngày 03/02/2024, anh Nguy n Anh đến Công th nh phố hủ Dầu Một tố giác về h nh vi phạm tội của . Ngày 03/02/2024, anh Nguy n Ho ng A đến Công th nh phố hủ Dầu Một giao xe môtô, nhãn hiệu ario, biển số 61G1-932.53 và giấy đ ng ký xe. Anh Nguy n Ho ng A, yêu cầu trả 25.000.000 đồng đã cầm xe biển số 61G1-932.53.
ại Kết luận định giá t i sản số 32/KL-HĐĐG S ng y 05/02/2024 của Hội đồng định giá t i sản th ng xuyên trong tố tụng hình sự th nh phố hủ Dầu Một, kết luận: Xe môtô hiệu Honda Vario 160, màu đen, biển số 61G1-932.53, trị giá 40.000.000 đồng.
Ngày 06/02/2024, Cơ quan điều tra trả lại xe Honda Vario, màu đen 160, biển số 61G1-932.53 cho anh Nguy n Anh ; anh T không yêu cầu T bồi th ng thiệt hại.
Ngày 03/02/2024, Lê Ngọc bị bắt giữ trong tr ng hợp khẩn cấp.
Quá trình điều tra xác định: N m 2021, chị rần Duy H và anh Danh D đến làm phụ hồ cho Lê Ngọc (T l chủ thầu xây dựng); khi đ ợc nh đi cầm xe, vợ chồng anh D, chị H không biết xe do phạm tội m có. Khi nhận cầm xe, anh Nguy n Lê và anh Nguy n Ho ng A không biết xe do phạm tội m có, Công an th nh phố hủ Dầu Một đã ra v n bản đề nghị Công an th nh phố huận An xử phạt phạt vi phạm h nh chính đối với anh T và anh A về h nh vi “Nhận cầm cố t i sản thuộc sở hữu của ng i khác nh ng không có giấy ủy quyền hợp lệ của ng i đó cho ng i mang t i sản đi cầm cố” theo quy định tại Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ.
Vật chứng chuyển đến Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một: 01 điện thoại di động, nhãn hiệu ivo, m u đen thu giữ của bị cáo.
ại Cáo trạng số 220/CT-VKSTDM ngày 14/10/2024 của iện kiểm sát nhân dân th nh phố hủ Dầu Một đã truy tố bị cáo Lê Ngọc rung để xét xử về tội “Lừa đảo chiếm đoạt t i sản”, quy định tại điểm a khoản 3 Điều 174 của Bộ luật Hình sự n m 2015, sửa đổi bổ sung n m 2017.
ại phiên t a, Kiểm sát viên giữ nguyên quyết định truy tố; đồng th i, đề nghị Hội đồng xét xử: C n cứ điểm a khoản 3 Điều 174; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g, h khoản 1 Điều 52; Điều 38 của Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo Lê Ngọc từ 8 n m đến 9 n m t ; về trách nhiệm dân sự: Đề nghị buộc bị cáo bồi th ng cho anh Nguy n Quang K v chị rần Hồng V 57.500.000 đồng; buộc bị cáo trả lại cho anh Nguy n Lê 20.000.000 đồng v trả lại cho anh Nguy n Ho ng A 25.000.000 đồng; về xử lý vật chứng: Đề nghị tịch sung v o ngân sách điện thoại đã thu giữ của bị cáo.
ại phần tranh luận, bị cáo không tranh luận với Kiểm sát viên về tội danh, khung hình phạt v mức hình phạt đã đề nghị.
Bị cáo Lê Ngọc nói l i sau c ng: Bị cáo thấy việc l m của mình l sai, mong Hội đồng xét xử giảm nhẹ cho bị cáo để sớm trở về với gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
rên cơ sở nội dung vụ án, c n cứ v o các t i liệu trong hồ sơ đã đ ợc tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:
ề h nh vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, iện kiểm sát nhân dân th nh phố hủ Dầu Một, Kiểm sát viên trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật ố tụng hình sự; tuy nhiên, việc khởi tố, điều tra v truy tố không đúng điểm, khoản của Điều luật m Bộ luật Hình sự quy định.
ề h nh vi phạm tội của bị cáo: Tại phiên tòa, bị cáo Lê Ngọc đã khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội của mình đúng nh Cáo trạng của iện Kiểm sát đã truy tố. L i khai nhận tội của bị cáo tại phiên t a ph hợp với l i khai của các bị hại, ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, kết luận định giá và các chứng cứ, t i liệu đã đ ợc thu thập có tại hồ sơ vụ án. Đủ cơ sở xác định: ừ ng y 13/01/2024 đến ng y 31/01/2024, tại th nh phố hủ Dầu Một v th nh phố Dĩ An, Lê Ngọc đã có h nh vi đ a ra thông tin gian dối để chiếm đoạt của anh Nguy n Thanh B 01 xe môtô Honda SH Mode, màu đỏ-đen, biển số 68M1-168.95 trị giá 36.000.000 đồng; chiếm đoạt của anh Nguy n Quang K v chị rần Hồng V 01 xe môtô Honda SH 150, màu trắng, biển số 59U2.192.46 trị giá 72.500.000 đồng; chiếm đoạt của anh õ Sĩ Đ và chị Nguy n hị hanh H 01 xe môtô Honda SH 150i, màu nâu, biển số 61B2-333.92 trị giá: 65.000.000 đồng v chiếm đoạt của anh Nguy n Anh 01 xe môtô Honda Vario 160, màu đen, biển số 61G1-932.53 trị giá: 40.000.000 đồng; tổng giá trị bị cáo đã chiếm đoạt của các bị hại l 213.500.000 đồng. Nh vậy, Cáo trạng của iện kiểm sát nhân dân th nh phố hủ Dầu Một v kết luận của Kiểm sát viên đề nghị truy tố bị cáo Lê Ngọc để xét xử về tội “Lừa đảo chiếm đoạt t i sản”, quy định tại điểm a khoản 3 Điều 174 của Bộ luật Hình sự n m 2015, sửa đổi bổ sung n m 2017 l có c n cứ, đúng ng i, đúng tội, đúng pháp luật; bị cáo đủ n ng lực chịu trách nhiệm hình sự.
ề nhận thức, bị cáo biết việc lừa đảo chiếm đoạt t i sản l vi phạm pháp luật, nh ng vì tham lam, t lợi v ý thức chấp h nh pháp luật kém, nên bị cáo đã thực hiện; do đó, bị cáo phạm tội với lỗi cố ý.
H nh vi của bị cáo l nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu hợp pháp về t i sản của các bị hại đ ợc pháp luật bảo vệ; gây mất trật tự, trị an tại địa ph ơng. ì vậy, với h nh vi phạm tội m bị cáo đã thực hiện, phải có mức hình phạt t ơng xứng, cần cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một th i gian để giáo dục, cải tạo bị cáo trở th nh công dân tốt, cũng nh để r n đe v ph ng ngừa tội phạm chung.
ình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự đối với bị cáo: Bị cáo đã bị kết án, ch a đ ợc xóa án tích m lại thực hiện h nh vi phạm tội do cố ý, nên thuộc tr ng hợp tái phạm v bị cáo phạm tội nhiều lần. Đây l các tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự, đ ợc quy định tại điểm g, h khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự n m 2015, sửa đổi bổ sung n m 2017.
ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo: Thành khẩn khai báo, n n n hối cải; đã tích cực tác động ng i thân bồi th ng một phần thiệt hại, một phần t i sản đã đ ợc thu hồi giao trả cho bị hại; bị cáo có ông nội l liệt sĩ. Đây l các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 của Bộ luật Hình sự n m 2015, sửa đổi bổ sung n m 2017.
Đánh giá tính chất, mức độ hành vi phạm tội mà bị cáo đã thực hiện là rất nguy hiểm cho xã hội, nên đề nghị của iện Kiểm sát về mức hình phạt đối với bị cáo l t ơng xứng, đúng pháp luật. Do bị cáo không có t i sản riêng, nên không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.
ề hành vi đem xe môtô đi cầm cho Lê Ngọc của anh Danh D và chị rần Duy H, do không biết xe do T phạm tội m có nên Cơ quan điều tra không truy cứu trách nhiệm hình sự l có c n cứ. Đối với anh Nguy n Lê và anh Nguy n Ho ng A, khi nhận cầm xe không biết xe do phạm tội m có, nên Cơ quan Cảnh sát điều tra không truy cứu trách nhiệm hình sự m có v n bản đề nghị Công an th nh phố huận An xử phạt vi phạm h nh chính l ph hợp.
ề trách nhiệm dân sự: ại phiên t a, bị cáo đồng ý bồi th ng cho anh Nguy n Quang K v chị rần Hồng V 57.500.000 đồng; đồng ý trả lại cho anh Nguy n Lê 20.000.000 đồng v anh Nguy n Hoàng A 25.000.000 đồng, nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
ề vật chứng, do bị cáo sử dụng điện thoại của bị cáo l m ph ơng tiện phạm tội, nên tịch thu sung v o ngân sách nh n ớc.
Án phí sơ thẩm: Bị cáo phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ các Điều 260, 331, 333 của Bộ luật ố tụng hình sự;
1. ề tội danh: uyên bố bị cáo Lê Ngọc phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt t i sản”.
2. ề trách nhiệm hình sự:
C n cứ điểm a khoản 3 Điều 174; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g, h khoản 1 Điều 52; Điều 38 của Bộ luật Hình sự n m 2015, sửa đổi bổ sung n m 2017;
Xử phạt bị cáo Lê Ngọc 08 (tám) n m tù. h i hạn t tính từ ng y 03/02/2024.
3. ề trách nhiệm dân sự: C n cứ Điều 48 của Bộ luật Hình sự n m 2015 đ ợc sửa đổi bổ sung n m 2017; Điều 584, Điều 585, Điều 586 v Điều 589 của Bộ luật Dân sự 2015; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐ P ng y 11/01/2019 của Hội đồng hẩm phán a án nhân dân tối cao h ớng dẫn một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐ P ng y 06/9/2022 của Hội đồng hẩm phán a án nhân dân tối cao h ớng dẫn một số quy định của Bộ luật Dân sự về trách nhiệm bồi th ng thiệt hại ngo i hợp đồng;
Buộc bị cáo Lê Ngọc bồi th ng cho anh Nguy n Quang K v chị rần Hồng V số tiền 57.500.000 đồng (n m m ơi bảy triệu n m tr m nghìn đồng).
Buộc bị cáo Lê Ngọc trả cho anh Nguy n Lê số tiền 20.000.000 đồng (hai m ơi triệu đồng).
Buộc bị cáo Lê Ngọc trả cho anh Nguy n Ho ng A số tiền 25.000.000 đồng (hai m ơi l m triệu đồng).
Kể từ ng y án có hiệu lực thi h nh v ng i đ ợc thi h nh án có đơn yêu cầu thi h nh án, nếu ng i phải thi h nh án ch a bồi th ng hoặc bồi th ng không đầy đủ thì h ng tháng c n phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 v Điều 468 của Bộ luật Dân sự n m 2015, t ơng ứng với số tiền v th i gian chậm thi h nh án.
4. ề xử lý vật chứng: C n cứ Điều 47 Bộ luật Hình sự n m 2015 sửa đổi, bổ sung n m 2017 v Điều 106 Bộ luật ố tụng hình sự;
Tuyên tịch thu sung v o ngân sách nh n ớc: 01 điện thoại di động đã qua sử dụng, nhãn hiệu ivo, m u đen, số imei 869938032719099 m n hình bị nứt, thân vỏ bị trầy nhiều (không kiểm tra chi tiết, tình trạng hoạt động).
(Theo biên bản giao nhận vật chứng số 146.24 ngày 15/7/2024 giữa Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một và Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Thủ Dầu Một).
5. ề án phí: C n cứ Điều 136 của Bộ luật ố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UB QH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban h ng vụ Quốc hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí a án;
Buộc bị cáo Lê Ngọc phải chịu 200.000 đồng (hai tr m nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm v 5.125.000 đồng (n m triệu một tr m hai m ơi l m nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
6. ề quyền kháng cáo: Bị cáo đ ợc quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ng y, kể từ ng y tuyên án. Bị hại v ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt đ ợc quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ng y, kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
r ng hợp Bản án đ ợc thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật hi h nh án dân sự thì ng i đ ợc thi h nh án dân sự, ng i phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị c ỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật hi h nh án dân sự; th i hiệu thi h nh án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật hi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - AND tỉnh Bình D ơng; - KSND tỉnh Bình D ơng; - Công an tỉnh Bình D ơng; - KSND th nh phố hủ Dầu Một; - Công an th nh phố hủ Dầu Một; - Chi cục HADS P. hủ Dầu Một; - Sở Pháp tỉnh Bình D ơng; - Ng i tham gia tố tụng; - L u HS, P | TM. HỘI Đ NG X T X Ơ TH M TH M PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Trường |