vanban.org

Bản án 06/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Sơn Thị Chánh T đối với ông Nguyễn Khả N. Bà Sơn Thị Chánh T được ly hôn với ông Nguyễn Khả N. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Thanh P, sinh ngày 31/01/2011 và Nguyễn Mỹ H, sinh ngày 15/9/2008 cho ông Nguyễn Khả N trực tiếp nuôi, hiện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sơn Thị Chánh T - Nguyễn Khả N"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2025/HNGĐ-ST
Ngày 17 tháng 7 năm 2025
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Lam

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lâm Thị Nguyệt Hồ

Ông Lê Tuấn Kiệt

Thư ký phiên tòa: Bà Hồng Thị Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Tiểu My - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 188/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 69/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Sơn Thị Chánh T, sinh ngày 03/7/1990;

Nơi đăng ký thường trú: Ấp G, xã H, thành phố B, tỉnh B (nay là ấp G, phường H, tỉnh C);

Nơi ở: Khóm D, Phường M, thành phố B, tỉnh B (nay là khóm M, phường B, tỉnh C) (vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Khả N, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Ấp G, xã H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp G, phường H, tỉnh Cà Mau) (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Sơn Thị Chánh T trình bày:

- Về hôn nhân: Bà T và và ông Nguyễn Khả N đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, thị xã B, tỉnh Bạc Liêu ngày 22/10/2008. Trong quá trình chung sống ông N thường xuyên chửi bới, đánh đập vợ, dẫn đến cuộc hôn nhân không có hạnh phúc. Bà T yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông N.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Thanh P, sinh ngày 31/01/2011 và Nguyễn Mỹ H, sinh ngày 15/9/2008; bà T đồng ý giao con chung cho ông N trực tiếp nuôi.

- Về tài sản chung; Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Khả N vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không có lời trình bày.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung vụ án:

- Về thủ tục tố tụng:

Từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Giải quyết đúng thẩm quyền, cấp, tống đạt các văn bản đúng quy định. Thành phần Hội đồng xét xử đúng quy định, không thuộc trường hợp phải thay đổi ai. Vì vậy, về mặt thủ tục tố tụng, Viện kiểm sát không có ý kiến hay kiến nghị.

- Về nội dung vụ án:

Có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Sơn Thị Chánh T đối với ông Nguyễn Khả N.

Về con chung, có đủ cơ sở giao con chung cho ông N nuôi dưỡng, bà T không cấp dưỡng nuôi con do ông N không yêu cầu.

Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; ý kiến của đương sự; quan điểm của đại diện Viện kiểm sát; sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Sơn Thị Chánh T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Khả N, nên đây là tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông N có nơi cư trú tại xã H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là phường H, tỉnh Cà Mau), nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Xét thấy bà Sơn Thị Chánh T có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Khả N đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Tòa án xét xử vắng mặt bà T, ông N theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Bà Sơn Thị Chánh T và ông Nguyễn Khả N tự nguyện sống chung như vợ chồng từ năm 2008, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, thị xã B, tỉnh Bạc Liêu ngày 22/10/2008. Nên hôn nhân giữa bà T và ông N là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Bà T xác định quá trình chung sống ông N thường xuyên chửi bới, đánh đập vợ, dẫn đến cuộc hôn nhân không có hạnh phúc. Ông N không có lời trình bày. Mặt khác, Hội đồng xét xử xét thấy Tòa án đã tiến hành hòa giải nhiều lần nhưng ông N đều vắng mặt tại các buổi hòa giải. Qua đó cho thấy ông N không có thiện chí hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy mục đích của hôn nhân giữa bà T và ông N không đạt được.

Căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T, cho bà T được ly hôn với ông N.

Về con chung: Trong quá trình chung sống có hai con chung tên Nguyễn Thanh P, sinh ngày 31/01/2011 và Nguyễn Mỹ H, sinh ngày 15/9/2008; Các con chung đang sống cùng ông N. Tòa án đã đến nơi ở của ông Nguyễn Khả N, cháu Nguyễn Thanh P và cháu Nguyễn Mỹ H để tiến hành ghi nhận ý kiến của các cháu P, H và của ông N, nhưng không ghi nhận được ý kiến do ông N không đồng ý cho ghi nhận ý kiến của các cháu P và H. Ông N xác định các cháu P và H đang sống cùng với ông N. Bà T đồng ý khi ly hôn giao con chung cho ông N trực tiếp nuôi.

Vì vậy, Hội đồng xét xử có cơ sở giao hai con chung cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Ông N không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con, cho nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà T xác định trong quá trình chung sống, bà và ông N không có tạo lập được tài sản chung và cũng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Ông N không có ý kiến trình bày. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Bà Sơn Thị Chánh T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Án xử sơ thẩm công khai, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Đề nghị của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Sơn Thị Chánh T đối với ông Nguyễn Khả N. Bà Sơn Thị Chánh T được ly hôn với ông Nguyễn Khả N.

2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Thanh P, sinh ngày 31/01/2011 và Nguyễn Mỹ H, sinh ngày 15/9/2008 cho ông Nguyễn Khả N trực tiếp nuôi, hiện con chung đang sống cùng ông N, cho nên ông N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung.

Bà Sơn Thị Chánh T được quyền thăm nom con chung, không ai được phép cản trở.

Bà Sơn Thị Chánh T không cấp dưỡng nuôi con do ông Nguyễn Khả N không yêu cầu.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình bà Sơn Thị Chánh T phải chịu 300.000 đồng. Bà T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000342 ngày 16/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 300.000 đồng.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

6. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ