vanban.org

Bản án 06/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trịnh Thị Tường V.

Về hôn nhân: Bà Trịnh Thị Tường V được ly hôn ông Lâm Trọng N. Về con chung: Bà Trịnh Thị Tường V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lâm Gia H, sinh ngày 02/3/2018 đến tuổi trưởng thành. Bà V không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Tường Vy - Lâm Trọng Nghĩa"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trịnh Thị Tường V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC A – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 10-7-2025
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KHU VỰC 4 – KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hướng

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Hoa

Bà Trần Thị Cúc

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Công Bình - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực A – Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực A – Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Hải - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 181/2025/TLST-HNGĐ ngày 26/3/2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 70/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/5/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 64a/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12/6/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Tường V, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn N, xã H, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Lâm Trọng N, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn N, xã H, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trịnh Thị Tường V trình bày:

Bà và ông Lâm Trọng N kết hôn năm 2017 tại UBND xã Ninh L. Thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, kình cãi nên không hạnh phúc. Ông bà không còn tình cảm với nhau nữa nên bà yêu cầu ly hôn ông N.

Con chung: Bà và ông N có 01 con chung là Lâm Gia H, sinh ngày 02/3/2018, bà yêu cầu nuôi dưỡng và không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: Bà không yêu cầu giải quyết.

2. Ý kiến của bị đơn ông Lâm Trọng N có trong hồ sơ:

Ông và bà Trịnh Thị Tường V kết hôn năm 2017 tại UBND xã Ninh L. Bà V yêu cầu ly hôn, ông không đồng ý vì ông muốn con của ông bà có một gia đình trọn vẹn.

3. Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực A – Khánh Hòa tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

+ Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt và có yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo quy định.

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Nguyên đơn bà Trịnh Thị Tường V khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Lâm Trọng N; địa chỉ: Thôn N, xã H, nay là xã Nam Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Khánh Hòa theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về nội dung vụ án:

. Về quan hệ hôn nhân:

Bà Trịnh Thị Tường V và ông Lâm Trọng N được UBND xã Ninh L cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 32 ngày 10/6/2017. Hội đồng xét xử xác định đây là hôn nhân hợp pháp.

Bà V yêu cầu ly hôn vì cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, kình cãi nên không hạnh phúc. Tòa án đã triệu tập nhưng ông N vắng mặt không có lý do, chứng tỏ ông N không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ hôn nhân với bà V. Hiện tại ông N và bà V cũng không còn sống chung với nhau nên không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Do đó cuộc hôn nhân của ông N và bà V không thể hàn gắn, mâu thuẫn trầm trọng, không thể tiếp tục kéo dài. Xét thấy yêu cầu của nguyên đơn có cơ sở và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

. Về con chung:

Bà Trịnh Thị Tường V và ông Lâm Trọng N có 01 con chung là Lâm Gia H, sinh ngày 02/3/2018. Bà V yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy cháu Hưng đang ở với mẹ và có nguyện vọng ở với mẹ nên giao cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng để đảm bảo quyền lợi cho cháu Hưng.

. Về tài sản chung: Bà Trịnh Thị Tường V không yêu cầu giải quyết.

. Về án phí: Bà Trịnh Thị Tường V phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002572 ngày 25/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Bà V đã nộp đủ án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự,

- Căn cứ Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH2014 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trịnh Thị Tường V.

- Về hôn nhân: Bà Trịnh Thị Tường V được ly hôn ông Lâm Trọng N.

- Về con chung: Bà Trịnh Thị Tường V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lâm Gia H, sinh ngày 02/3/2018 đến tuổi trưởng thành. Bà V không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.

Ông Lâm Trọng N có quyền, N vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Trịnh Thị Tường V không yêu cầu giải quyết.

2. Về án phí: Bà Trịnh Thị Tường V phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002572 ngày 25/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà V đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ